Xem tất cả

Chống thấm nhà bếp nhà phố

Mã tin: 95 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Chống thấm nhà bếp nhà phố tại sàn, chân tường hoặc khu vực chậu rửa khi cần thiết. Kiểm tra nguyên nhân, bề mặt nền và điều kiện thi công thực tế.

Đây là công việc xử lý các khu vực có nguy cơ bị nước tác động hoặc phát sinh thấm trong quá trình sử dụng nhà bếp.

Tùy hiện trạng, có thể liên quan đến:

  • Khu vực chậu rửa.

  • Chân tường.

  • Nền quanh vị trí có cấp thoát nước.

  • Khe tiếp giáp mặt bàn và tường.

  • Khu vực xuyên ống.

  • Vị trí giáp tường ngoài hoặc khu vực ẩm.

  • Các điểm từng bị rò nước.

Không phải toàn bộ nhà bếp đều cần chống thấm như nhà tắm. Phạm vi cần dựa trên nguy cơ và cấu tạo thực tế.

Thường cần xem xét khi:

  • Tường dưới hoặc sau chậu rửa bị ẩm.

  • Tủ bếp dưới thường xuyên bị ẩm.

  • Nền gần chậu có dấu hiệu thấm.

  • Có vệt ố tại tường hoặc trần khu vực bên dưới.

  • Khe quanh chậu hoặc mặt bàn bị hở.

  • Có nước rò tại vị trí ống xuyên tường hoặc sàn.

  • Đang cải tạo bếp và mở lại các khu vực từng có vấn đề.

  • Khu vực giáp ngoài nhà có dấu hiệu nước xâm nhập.

Có thể gồm:

  • Rò tại đường cấp nước.

  • Rò tại ống thoát.

  • Mối nối chậu hoặc vòi không kín.

  • Khe quanh chậu bị hở.

  • Khe giữa mặt bàn và tường bị hở.

  • Vị trí xuyên ống không được xử lý phù hợp.

  • Nền hoặc chân tường có khuyết điểm.

  • Nước từ khu vực bên ngoài xâm nhập vào tường.

Nếu nước xuất phát từ:

  • Ống cấp.

  • Ống thoát.

  • Vòi.

  • Xi phông.

  • Chậu rửa.

thì phải sửa hệ thống đó trước.

Phủ lớp chống thấm bên ngoài không thể thay thế việc sửa một đường ống đang rò.

Cần chú ý:

  • Dưới chậu rửa.

  • Sau tủ bếp.

  • Chân tường.

  • Góc tường.

  • Quanh ống cấp và thoát.

  • Mặt tiếp giáp giữa tường và mặt bàn.

  • Nền dưới máy rửa chén nếu có.

  • Các khu vực từng có nước rò.

Sau khi hoàn thành:

  • Nguồn nước bất thường được xử lý.

  • Các vị trí có nguy cơ thấm được bảo vệ phù hợp.

  • Khe tiếp giáp được xử lý gọn.

  • Không còn rò tại đường ống liên quan.

  • Bề mặt đủ điều kiện để ốp, sơn hoặc lắp tủ.

  • Hạn chế nguy cơ ẩm tái phát tại vị trí đã xử lý.

Trước khi thi công cần kiểm tra:

  • Vết ẩm xuất hiện ở đâu.

  • Có nước nhỏ giọt hay không.

  • Có liên quan đến chậu rửa không.

  • Có liên quan đến máy rửa chén không.

  • Có đường nước âm tại khu vực đó không.

  • Tường hoặc nền có nứt không.

  • Vết ẩm xuất hiện liên tục hay chỉ sau khi sử dụng nước.

Cần kiểm tra:

  • Van khóa.

  • Dây cấp.

  • Các mối nối.

  • Vòi bếp.

  • Đầu chờ.

  • Đường ống liên quan.

Nếu phát hiện rò, cần sửa trước khi thực hiện chống thấm bề mặt.

Cần xem:

  • Xi phông.

  • Ống thoát chậu.

  • Mối nối.

  • Đoạn ống xuyên tường hoặc sàn.

  • Điểm kết nối với hệ thoát chung.

Rò nước tại hệ thoát có thể làm tủ và chân tường ẩm kéo dài.

Cần kiểm tra:

  • Mép chậu.

  • Khe giữa mặt bàn và tường.

  • Khe tại các góc.

  • Các vị trí keo hoặc vật liệu trám đã xuống cấp.

Nếu khe hở là nguyên nhân chính, cần xử lý đúng khe thay vì phủ chống thấm toàn bộ.

Nếu có dấu hiệu thấm từ dưới nền cần kiểm tra:

  • Nền có nứt không.

  • Có đường ống âm đi qua không.

  • Khu vực có từng đục sửa không.

  • Chân tường có bị bong lớp hoàn thiện không.

Tùy nguyên nhân có thể chỉ cần xử lý:

  • Quanh chậu.

  • Một đoạn chân tường.

  • Khu vực xuyên ống.

  • Một mảng nền cục bộ.

  • Khe tiếp giáp.

Không nên mặc định phải chống thấm toàn bộ sàn bếp.

Có thể cần tháo:

  • Chậu.

  • Một phần tủ.

  • Len hoặc nẹp.

  • Gạch ốp cục bộ.

  • Một phần lớp hoàn thiện.

Mục đích là tiếp cận đúng vị trí cần sửa.

Bề mặt cần:

  • Sạch bụi.

  • Không có phần bong.

  • Không còn vật liệu yếu.

  • Các khe và vết nứt được xử lý phù hợp.

  • Đạt điều kiện theo yêu cầu của hệ chống thấm.

Cần ưu tiên:

  • Góc tường.

  • Chân tường.

  • Quanh ống.

  • Khe tiếp giáp.

  • Vết nứt.

  • Các vị trí chuyển tiếp giữa hai vật liệu.

Đây thường là những vị trí dễ phát sinh lỗi nếu chỉ phủ vật liệu lên mặt phẳng chính.

Vật liệu được thi công theo đúng yêu cầu của hệ sử dụng.

Cần tuân theo:

  • Chuẩn bị nền.

  • Cách pha hoặc trộn.

  • Số bước thi công theo hệ sản phẩm.

  • Thời gian giữa các công đoạn.

  • Điều kiện bảo dưỡng.

Không nên tự tăng hoặc giảm vật liệu theo cảm tính.

Sau khi hệ chống thấm đạt điều kiện phù hợp cần kiểm tra:

  • Có vùng bỏ sót không.

  • Các điểm quanh ống đã kín chưa.

  • Khe tiếp giáp đã được xử lý chưa.

  • Có vết nứt mới không.

Tùy vị trí và cấu tạo có thể cần kiểm tra khả năng ngăn nước hoặc theo dõi hiện trạng sau khi sử dụng.

Phương pháp kiểm tra cần phù hợp với khu vực bếp, tránh áp dụng máy móc cách thử của nhà tắm cho mọi trường hợp.

Sau khi đạt yêu cầu có thể:

  • Ốp gạch.

  • Sơn.

  • Lắp lại chậu.

  • Lắp lại tủ.

  • Hoàn thiện khe tiếp giáp.

Trước khi bàn giao cần:

  • Kiểm tra nguồn cấp và thoát.

  • Kiểm tra khe quanh chậu.

  • Kiểm tra chân tường.

  • Kiểm tra vùng đã xử lý.

  • Xác nhận không còn dấu hiệu rò rõ.

  • Vệ sinh khu vực thi công.

Tùy hiện trạng có thể gồm:

  • Vật liệu chống thấm phù hợp với nền.

  • Hệ phủ chống thấm.

  • Vật liệu xử lý chi tiết tại góc và khe.

Không nên chọn vật liệu chỉ dựa trên tên gọi “chống thấm” mà cần xem khả năng tương thích với nền và lớp hoàn thiện sau đó.

Có thể gồm:

  • Vật liệu trám khe phù hợp.

  • Vật liệu xử lý mối tiếp giáp.

  • Vật liệu đàn hồi tại các vị trí cần thiết.

Có thể cần:

  • Vật liệu trám vá.

  • Vật liệu sửa nứt.

  • Vật liệu làm phẳng.

  • Vật liệu liên kết.

Nếu phát hiện rò có thể cần:

  • Dây cấp.

  • Van.

  • Xi phông.

  • Ống thoát.

  • Co nối.

  • Phụ kiện phù hợp với hệ hiện hữu.

Có thể gồm:

  • Gạch ốp.

  • Vật liệu liên kết gạch.

  • Vật liệu chà mạch.

  • Sơn.

  • Nẹp.

  • Vật liệu hoàn thiện khe quanh chậu.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Bay.

  • Cọ.

  • Con lăn.

  • Dụng cụ trám khe.

  • Dụng cụ làm sạch bề mặt.

  • Máy khoan hoặc dụng cụ tháo lắp khi cần.

  • Dụng cụ cấp thoát nước.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Thiết bị kiểm tra độ ẩm.

  • Dụng cụ kiểm tra rò nước.

  • Đèn hỗ trợ quan sát.

  • Thiết bị hỗ trợ kiểm tra tuyến ống nếu cần.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Rò dưới chậu Sửa cấp thoát nước trước khi xử lý bề mặt
Hở khe quanh chậu Vật liệu xử lý khe phù hợp
Ẩm chân tường Kiểm tra nguồn nước và hệ chống thấm liên quan
Thấm quanh ống xuyên tường Vật liệu xử lý chi tiết quanh ống
Nền bị nứt kèm ẩm Sửa nền và xử lý chống thấm phù hợp
Tường giáp ngoài bị thấm Cần xử lý nguồn nước từ phía gây thấm nếu tiếp cận được

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Vật liệu chống thấm.

  • Vật liệu trám khe.

  • Vật liệu sửa nứt.

  • Vật liệu sửa nền.

  • Phụ kiện cấp thoát nước.

  • Xi phông.

  • Dây cấp.

  • Dụng cụ thi công chống thấm.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác định đúng nguyên nhân gây thấm và cấu tạo bề mặt cần xử lý.

Không phải mọi nhà bếp đều cần. Phạm vi nên dựa trên cấu tạo, vị trí có nước và nguy cơ thấm thực tế.

Không chắc. Có thể do rò chậu, dây cấp, xi phông, đường thoát hoặc ngưng tụ. Cần kiểm tra từng nguồn.

Có thể. Nước có thể đi qua khe và làm ẩm tủ hoặc bề mặt phía dưới.

Không. Đường ống hoặc mối nối hư cần được sửa đúng nguyên nhân trước.

Cần kiểm tra nguồn ẩm trước. Có thể do rò nước, khe hở, tường ngoài hoặc thông thoáng kém.

Tùy vị trí lỗi. Nếu tủ che mất khu vực cần xử lý thì có thể phải tháo một phần để tiếp cận.

Không nên dùng một mốc chung. Cần chờ hệ chống thấm đạt điều kiện theo yêu cầu của vật liệu trước khi hoàn thiện tiếp.

Các vị trí xuyên ống cần được kiểm tra và xử lý chi tiết phù hợp nếu có nguy cơ nước xâm nhập.

Có thể nguồn nước chưa được xử lý hết, có rò đường ống hoặc nước đến từ khu vực khác ngoài phạm vi đã làm.

Nên gọi thợ khi không xác định được nguồn thấm, có dấu hiệu rò âm, tủ và tường ẩm kéo dài, nước ảnh hưởng sang khu vực khác hoặc phải tháo mở nhiều hạng mục để xử lý.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
883796