Xem tất cả

Lắp, sửa bộ xả chậu rửa nhà bếp nhà phố

Mã tin: 110 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá từ: 250,000đ /Bộ 300,000đ
Giá theo số lượng
2 - 2 Bộ 230,000đ -23%
3 - 4 Bộ 220,000đ -27%
≥ 5 Bộ 200,000đ -33%
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Lắp mới hoặc sửa bộ xả, ống xi phông và kết nối thoát nước dưới chậu rửa nhà bếp nhà phố. Kiểm tra kích thước, mối nối và độ kín sau lắp đặt.

Đây là công việc lắp mới, tháo lắp, căn chỉnh hoặc thay thế bộ phận dẫn nước từ đáy chậu xuống xi phông và đường thoát.

Tùy cấu tạo, bộ xả có thể gồm:

  • Miệng xả.

  • Lưới lọc rác.

  • Thân xả.

  • Gioăng.

  • Đai siết.

  • Ống nối.

  • Phụ kiện kết nối với xi phông.

  • Cơ cấu đóng mở nếu bộ xả có thiết kế tương ứng.

Thường thực hiện khi:

  • Lắp chậu rửa mới.

  • Thay chậu rửa.

  • Nước rò tại đáy chậu.

  • Thân xả bị lỏng.

  • Gioăng xuống cấp.

  • Lưới lọc bị hư.

  • Nước thoát chậm.

  • Bộ xả bị biến dạng.

  • Mối nối với xi phông không còn kín.

  • Muốn thay bộ xả tương thích hơn với chậu hiện có.

Có thể gặp:

  • Rò quanh miệng xả.

  • Rò tại gioăng phía dưới.

  • Đai siết bị lỏng.

  • Thân xả bị nứt.

  • Ren bị hư.

  • Lưới lọc không còn giữ tốt.

  • Nước thoát chậm do cặn bám.

  • Mối nối với xi phông bị lệch.

  • Bộ xả không tương thích với độ dày hoặc cấu tạo đáy chậu.

Nước dưới chậu có thể xuất phát từ:

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Dây cấp.

  • Vòi.

  • Mép chậu.

  • Đường thoát.

Nếu chỉ thay bộ xả mà nguồn rò thực tế nằm ở vị trí khác thì tình trạng vẫn tiếp tục.

Cần chú ý:

  • Mặt tiếp xúc giữa miệng xả và chậu.

  • Gioăng phía dưới.

  • Ren và đai siết.

  • Thân xả.

  • Điểm nối với xi phông.

  • Đáy tủ.

  • Các đoạn ống nằm ngay dưới chậu.

Sau khi hoàn thành:

  • Bộ xả được cố định chắc.

  • Miệng xả nằm đúng vị trí.

  • Gioăng làm việc đúng.

  • Không rò tại đáy chậu.

  • Kết nối với xi phông kín.

  • Nước thoát ổn định.

  • Bộ lọc rác hoạt động bình thường.

  • Khu vực dưới tủ khô và dễ kiểm tra.

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Loại chậu.

  • Số hộc chậu.

  • Kích thước lỗ thoát.

  • Kiểu bộ xả hiện tại.

  • Tình trạng gioăng.

  • Tình trạng thân xả.

  • Xi phông và ống nối.

  • Vị trí đang rò nếu có.

Cần kiểm tra khi:

  • Chậu đang chứa nước.

  • Nước bắt đầu xả.

  • Nước chảy liên tục qua bộ xả.

Qua đó có thể phân biệt rò tại:

  • Miệng xả.

  • Gioăng.

  • Thân xả.

  • Mối nối dưới bộ xả.

  • Xi phông.

Tùy hiện trạng có thể:

  • Siết lại bộ xả.

  • Căn lại gioăng.

  • Thay gioăng.

  • Làm sạch cặn.

  • Thay một phụ kiện.

  • Thay toàn bộ bộ xả.

  • Sửa phần kết nối với xi phông.

Không nên thay toàn bộ khi lỗi chỉ nằm ở một gioăng hoặc điểm nối đơn giản.

Cần:

  • Dọn đồ trong tủ.

  • Che hoặc bảo vệ đáy tủ.

  • Chuẩn bị vật chứa nước còn trong xi phông.

  • Tạo đủ khoảng thao tác.

  • Bố trí ánh sáng để quan sát rõ các mối nối.

Trước khi tháo bộ xả cần tách:

  • Ống nối.

  • Xi phông.

  • Phụ kiện chuyển tiếp nếu có.

Cần tránh kéo hoặc vặn làm ảnh hưởng đường ống phía sau.

Cần tháo theo đúng cấu tạo:

  • Đai siết.

  • Gioăng.

  • Thân xả.

  • Miệng xả.

Nếu chi tiết bị kẹt, không nên dùng lực quá mức có thể làm hư hoặc biến dạng đáy chậu.

Sau khi tháo cần:

  • Loại bỏ cặn.

  • Làm sạch vật liệu cũ.

  • Lau sạch bề mặt tiếp xúc.

  • Kiểm tra đáy chậu có nứt hoặc biến dạng không.

Cần xác nhận:

  • Kích thước lỗ xả.

  • Độ dày đáy chậu.

  • Kiểu ren.

  • Vị trí kết nối phía dưới.

  • Khả năng nối với xi phông hiện có.

Không nên chọn bộ xả chỉ dựa trên hình dáng bên ngoài.

Cần lắp theo đúng thứ tự của bộ sản phẩm.

Phải kiểm tra:

  • Gioăng không bị xoắn.

  • Bề mặt tiếp xúc sạch.

  • Miệng xả nằm cân.

  • Không có vật cản giữa các mặt làm kín.

Cần siết đủ để:

  • Bộ xả chắc.

  • Gioăng làm kín.

  • Miệng xả không xoay bất thường.

Không nên siết quá mạnh gây biến dạng gioăng, ren hoặc chậu.

Cần kiểm tra:

  • Gioăng tại mối nối.

  • Hướng ống.

  • Cao độ.

  • Không để ống bị xoắn hoặc kéo căng.

  • Các đầu nối ăn khớp đúng.

Sau khi lắp cần cho nước qua hệ thống để kiểm tra:

  • Tốc độ thoát.

  • Miệng xả.

  • Thân xả.

  • Mối nối.

  • Xi phông.

Có thể cho nước vào chậu và giữ trong thời gian phù hợp để quan sát khu vực bộ xả.

Việc này giúp phát hiện các điểm rò nhỏ quanh gioăng hoặc miệng xả.

Khi xả cần quan sát:

  • Đáy chậu.

  • Thân bộ xả.

  • Mối nối với xi phông.

  • Đáy tủ.

Không nên chỉ kiểm tra khi chậu không có nước.

Trước khi bàn giao cần:

  • Kiểm tra bộ xả chắc.

  • Lưới lọc hoạt động bình thường.

  • Nước thoát ổn định.

  • Không có rò.

  • Xi phông kết nối gọn.

  • Đáy tủ sạch và khô.

Tùy cấu tạo có thể gồm:

  • Bộ xả chậu.

  • Miệng xả.

  • Lưới lọc.

  • Thân xả.

  • Đai siết.

Có thể gồm:

  • Gioăng trên.

  • Gioăng dưới.

  • Gioăng tại các mối nối.

  • Phụ kiện làm kín đi kèm bộ xả.

Cần dùng đúng chi tiết tương thích với bộ sản phẩm.

Có thể gồm:

  • Ống nối.

  • Đầu chuyển.

  • Gioăng.

  • Đai siết.

  • Phụ kiện tương thích với xi phông.

Tùy lỗi có thể cần:

  • Gioăng mới.

  • Lưới lọc.

  • Thân xả.

  • Đai siết.

  • Ống nối.

  • Phụ kiện chuyển tiếp.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Kìm.

  • Cờ lê phù hợp.

  • Tua vít nếu bộ xả có sử dụng.

  • Dụng cụ tháo lắp trong không gian hẹp.

  • Vật chứa nước.

  • Khăn và dụng cụ vệ sinh.

  • Đèn hỗ trợ quan sát.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Đèn kiểm tra.

  • Dụng cụ hỗ trợ phát hiện rò.

  • Thước đo kích thước lỗ xả.

  • Dụng cụ kiểm tra tình trạng mối nối.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Lắp bộ xả mới Bộ xả, gioăng và phụ kiện đồng bộ
Rò quanh miệng xả Gioăng và bề mặt tiếp xúc
Rò tại thân xả Thân xả, ren và đai siết
Rò tại mối nối xi phông Gioăng, đầu nối và ống nối
Nước thoát chậm Lưới lọc, bộ xả, xi phông và cặn bẩn
Thay chậu mới Kích thước lỗ thoát và khả năng tương thích của bộ xả

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Bộ xả chậu rửa.

  • Lưới lọc rác.

  • Gioăng.

  • Xi phông.

  • Ống nối.

  • Phụ kiện chuyển đổi.

  • Đầu nối đường thoát.

  • Dụng cụ sửa hệ thoát chậu.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác nhận đúng loại chậu, kích thước lỗ thoát và hệ xi phông đang sử dụng.

Không nhất thiết. Nếu lỗi chỉ nằm ở gioăng, đai siết hoặc mối nối thì có thể sửa riêng phần đó.

Không. Có thể nước đến từ vòi, dây cấp, xi phông hoặc mép chậu. Cần xác định đúng vị trí trước.

Có thể nếu ren, gioăng và các chi tiết còn tốt. Không nên siết quá mạnh nếu chưa kiểm tra nguyên nhân.

Có thể gioăng lắp lệch, bề mặt tiếp xúc chưa sạch, thân xả hư hoặc chi tiết không đúng kích thước.

Có thể nếu kích thước và cấu tạo tương thích, nhưng cần kiểm tra tình trạng gioăng, ren và các chi tiết trước khi tái sử dụng.

Không nhất thiết. Có thể do lưới lọc, cặn trong bộ xả, xi phông hoặc đường thoát phía sau.

Không nên dùng vật liệu trám để bù cho gioăng lắp sai, bề mặt không phù hợp hoặc bộ xả không đúng kích thước.

Không. Siết quá mức có thể làm biến dạng gioăng, hư ren hoặc ảnh hưởng đến chậu.

Nên kiểm tra khi chậu giữ nước và khi xả nước, đồng thời quan sát miệng xả, thân xả, mối nối với xi phông và đáy tủ.

Nên gọi thợ khi không xác định được nguồn rò, thân xả hoặc ren bị hư, bộ xả không tương thích với chậu, đường thoát phía sau có vấn đề hoặc khu vực dưới tủ đã bị ẩm kéo dài.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
698667