Xem tất cả

Lắp, sửa chậu rửa chén nhà bếp nhà phố

Mã tin: 106 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Lắp hoặc sửa chậu rửa chén nhà bếp nhà phố, kiểm tra kích thước mặt bàn, kiểu lắp, bộ xả và đường thoát nước. Xử lý kín nước tại vị trí tiếp giáp.

Đây là công việc lắp mới, thay thế, căn chỉnh hoặc sửa chậu rửa sử dụng trong khu vực bếp.

Tùy cấu tạo, công việc có thể liên quan đến:

  • Chậu rửa.

  • Vòi bếp.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Ống thoát.

  • Dây cấp nước.

  • Van khóa.

  • Kẹp hoặc phụ kiện cố định.

  • Khe tiếp giáp giữa chậu và mặt bàn.

Thường thực hiện khi:

  • Hoàn thiện bếp mới.

  • Cải tạo tổng thể nhà bếp.

  • Thay mặt đá.

  • Chậu bị lỏng.

  • Mép chậu bị hở.

  • Nước rò xuống tủ.

  • Xi phông bị rò.

  • Thoát nước chậm.

  • Muốn thay chậu lớn hoặc loại khác.

  • Thay đổi bố trí khu vực rửa.

Có thể gặp:

  • Hở khe quanh chậu.

  • Nước rò tại bộ xả.

  • Rò tại xi phông.

  • Rò tại dây cấp hoặc vòi.

  • Chậu rung.

  • Chậu bị lệch.

  • Ống thoát bị gập.

  • Thoát nước chậm.

  • Đáy tủ dưới chậu bị ẩm.

Nước dưới chậu có thể đến từ:

  • Mép chậu.

  • Vòi.

  • Dây cấp.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Ống thoát.

  • Đường nước âm.

Nếu chỉ trám lại mép chậu mà lỗi thực tế nằm ở xi phông hoặc dây cấp thì tình trạng rò vẫn tiếp tục.

Cần chú ý:

  • Mép tiếp giáp giữa chậu và mặt bàn.

  • Quanh lỗ vòi.

  • Bộ xả đáy chậu.

  • Xi phông.

  • Các mối nối ống thoát.

  • Van khóa.

  • Dây cấp.

  • Đáy và vách tủ dưới chậu.

Sau khi hoàn thành:

  • Chậu được cố định ổn định.

  • Không rung hoặc xê dịch bất thường.

  • Không rò tại mép chậu.

  • Hệ cấp nước kín.

  • Hệ thoát nước hoạt động bình thường.

  • Không có nước đọng bất thường trong tủ.

  • Các mối nối dễ kiểm tra khi cần bảo trì.

  • Chậu phù hợp với mặt bàn và tủ bếp.

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Loại chậu.

  • Kiểu lắp.

  • Kích thước.

  • Tình trạng mặt bàn.

  • Tình trạng khe quanh chậu.

  • Vòi và dây cấp.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Đường thoát.

  • Đáy tủ bên dưới.

Cần kiểm tra riêng:

  • Nước rò khi mở vòi.

  • Nước rò khi xả chậu.

  • Nước xuất hiện quanh mép.

  • Nước xuất hiện tại dây cấp.

  • Nước xuất hiện tại xi phông.

Việc kiểm tra theo từng tình huống giúp xác định đúng vị trí lỗi.

Tùy hiện trạng có thể:

  • Trám lại khe.

  • Siết hoặc thay phụ kiện.

  • Thay bộ xả.

  • Thay xi phông.

  • Thay dây cấp.

  • Chỉnh ống thoát.

  • Căn lại chậu.

  • Thay chậu.

  • Sửa mặt bàn quanh vị trí chậu nếu cần.

Trước khi tháo:

  • Vòi.

  • Dây cấp.

  • Chậu có kết nối cấp nước liên quan.

cần khóa van phù hợp và kiểm tra nguồn đã được ngắt.

Nếu cần tháo chậu hoặc sửa bộ xả, cần tháo có kiểm soát:

  • Xi phông.

  • Ống nối.

  • Bộ xả.

  • Phụ kiện liên quan.

Cần chuẩn bị để thu nước còn lại trong hệ thống.

Trước khi nâng chậu cần:

  • Tách vật liệu trám quanh mép.

  • Tháo kẹp hoặc phụ kiện giữ.

  • Kiểm tra vòi và dây cấp.

  • Kiểm tra chậu có bị dính vào mặt bàn tại vị trí nào khác không.

Không nên cạy mạnh làm mẻ hoặc nứt mặt bàn.

Sau khi tháo cần kiểm tra:

  • Mép lỗ khoét.

  • Kích thước.

  • Độ phẳng.

  • Các vết nứt.

  • Tình trạng ẩm.

  • Khả năng đỡ của mặt bàn.

Nếu mặt bàn đã yếu hoặc nứt tại vùng khoét cần xử lý trước khi lắp chậu mới.

Cần đối chiếu:

  • Kích thước tổng thể.

  • Kích thước lỗ khoét yêu cầu.

  • Kiểu lắp.

  • Vị trí vòi.

  • Kích thước khoang tủ.

  • Không gian cho xi phông và đường ống bên dưới.

Không nên mua chậu mới chỉ dựa trên kích thước phủ bì gần giống chậu cũ.

Trước khi đặt chậu có thể cần lắp:

  • Bộ xả.

  • Các gioăng.

  • Phụ kiện đi kèm.

Cần lắp đúng thứ tự và tránh siết gây biến dạng hoặc hư chi tiết.

Khi lắp cần kiểm tra:

  • Chậu nằm đúng vị trí.

  • Mép tiếp xúc đều.

  • Không bị nghiêng.

  • Phụ kiện giữ đúng vị trí.

  • Không có điểm tỳ bất thường.

Khe tiếp giáp cần được:

  • Làm sạch.

  • Làm khô theo yêu cầu vật liệu.

  • Xử lý bằng vật liệu phù hợp.

  • Hoàn thiện gọn.

Không nên dùng quá nhiều vật liệu trám để bù cho lỗ khoét sai kích thước lớn.

Cần kiểm tra:

  • Các gioăng.

  • Mối ren hoặc mối nối.

  • Hướng ống.

  • Không để ống bị xoắn hoặc gập.

  • Đường thoát không bị căng.

Nếu thuộc phạm vi công việc, cần:

  • Lắp vòi chắc.

  • Kết nối dây cấp.

  • Mở lại van.

  • Kiểm tra từng mối nối.

Sau khi lắp cần cho nước vào chậu và kiểm tra:

  • Tốc độ thoát.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Các mối nối.

  • Có rò nước xuống tủ hay không.

Cần kiểm tra khi:

  • Chậu có nước.

  • Khu vực mép bị bắn nước.

  • Sau một thời gian vận hành thử.

Mục đích là phát hiện các điểm hở chưa xử lý hết.

Trước khi bàn giao cần:

  • Kiểm tra độ chắc của chậu.

  • Kiểm tra vòi.

  • Kiểm tra cấp nước.

  • Kiểm tra thoát nước.

  • Kiểm tra khe quanh chậu.

  • Kiểm tra đáy tủ.

  • Vệ sinh khu vực thi công.

Tùy công việc có thể cần:

  • Chậu rửa chén.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Vòi bếp nếu thuộc phạm vi thay mới.

Có thể gồm:

  • Dây cấp.

  • Van khóa.

  • Đầu nối.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện phù hợp với hệ hiện có.

Có thể gồm:

  • Xi phông.

  • Ống thoát.

  • Co nối.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện kết nối.

Tùy cấu tạo có thể gồm:

  • Kẹp.

  • Pát.

  • Phụ kiện giữ.

  • Chi tiết đi kèm hệ chậu.

Có thể gồm:

  • Vật liệu trám khe phù hợp.

  • Vật liệu hoàn thiện quanh mép chậu.

  • Vật liệu vệ sinh bề mặt trước khi trám.

Tùy lỗi có thể cần:

  • Gioăng mới.

  • Bộ xả mới.

  • Xi phông mới.

  • Dây cấp mới.

  • Phụ kiện thoát nước.

  • Vật liệu xử lý mặt bàn nếu khu vực lỗ khoét bị hư.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Cờ lê.

  • Kìm.

  • Tua vít.

  • Dụng cụ tháo xi phông.

  • Dụng cụ trám khe.

  • Dao hoặc dụng cụ làm sạch vật liệu cũ.

  • Thước đo.

  • Dụng cụ vệ sinh.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Đèn hỗ trợ quan sát dưới tủ.

  • Dụng cụ kiểm tra rò nước.

  • Thước đo kích thước.

  • Dụng cụ kiểm tra độ phẳng của mặt bàn.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Lắp chậu mới Chậu, bộ xả, xi phông và phụ kiện đồng bộ
Hở mép chậu Kiểm tra liên kết và vật liệu xử lý khe
Rò dưới đáy chậu Bộ xả, gioăng và xi phông
Rò dây cấp Dây cấp, van và đầu nối
Thoát nước chậm Xi phông, đường ống và tình trạng tắc nghẽn
Thay chậu khác kích thước Lỗ khoét, mặt bàn và khoang tủ cần được kiểm tra trước

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Chậu rửa chén.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Vòi bếp.

  • Dây cấp nước.

  • Van khóa.

  • Vật liệu trám khe.

  • Phụ kiện thoát nước.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác nhận đúng kích thước mặt bàn, kiểu lắp, khoang tủ và hệ cấp thoát nước.

Có thể do mép chậu, bộ xả, xi phông, dây cấp, vòi hoặc đường thoát. Cần xác định đúng nguồn trước khi sửa.

Không nhất thiết. Có thể lỗi nằm ở phụ kiện cố định hoặc vật liệu liên kết quanh mép.

Có thể nếu kích thước và kiểu lắp của chậu mới tương thích với lỗ khoét hiện có.

Có thể trong một số trường hợp nếu mặt bàn còn đủ vật liệu để gia công lại và khoang tủ bên dưới đáp ứng. Cần kiểm tra trước khi cắt.

Không chắc. Cần kiểm tra đồng thời bộ xả, xi phông, vòi và dây cấp.

Không nhất thiết. Có thể do tắc trong xi phông hoặc đường thoát phía sau.

Không nên siết quá mức. Gioăng, phụ kiện hoặc bề mặt tiếp xúc có thể bị biến dạng và làm tình trạng rò nặng hơn.

Không bắt buộc nếu xi phông cũ còn tốt và tương thích, nhưng nên kiểm tra trước khi tái sử dụng.

Nên kiểm tra độ chắc của chậu, khe quanh mép, vòi, dây cấp, bộ xả, xi phông và toàn bộ khu vực dưới tủ khi xả nước.

Nên gọi thợ khi không xác định được nguồn rò, phải gia công lại mặt đá, thay chậu khác kích thước, đường thoát âm bị lỗi hoặc nước đã làm ẩm và hư tủ phía dưới.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
834659