Xem tất cả

Lắp, sửa kính ốp bếp nhà phố

Mã tin: 104 Xem: 3
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Lắp hoặc thay kính ốp tường phía sau bếp nấu, chậu rửa nhà phố. Đo kích thước, xác định vị trí ổ cắm, kiểm tra nền tường và cách cố định phù hợp.

Đây là công việc lắp mới, thay thế, căn chỉnh hoặc sửa tấm kính dùng để hoàn thiện mảng tường phía sau khu vực bếp.

Tùy thiết kế, kính có thể được lắp tại:

  • Phía sau bếp nấu.

  • Phía sau chậu rửa.

  • Mảng giữa tủ bếp trên và mặt bàn.

  • Một phần hoặc toàn bộ mảng tường thao tác.

  • Các đoạn tường nối tiếp giữa nhiều module tủ.

Thường thực hiện khi:

  • Hoàn thiện bếp mới.

  • Cải tạo tổng thể nhà bếp.

  • Muốn thay lớp ốp cũ.

  • Kính hiện tại bị nứt.

  • Mép kính bị hở.

  • Tấm kính bị lệch.

  • Khe quanh ổ cắm không còn gọn.

  • Vật liệu liên kết phía sau bị bong.

  • Thay tủ, mặt đá hoặc thiết bị làm thay đổi kích thước mảng ốp.

Cần chú ý:

  • Mép kính sát mặt đá.

  • Mép sát tủ trên.

  • Góc trong.

  • Góc ngoài.

  • Vị trí ổ cắm.

  • Công tắc.

  • Điểm xuyên dây.

  • Khu vực máy hút mùi.

  • Khu vực gần chậu rửa.

  • Phần kính phía sau bếp nấu.

Nên kiểm tra khi:

  • Kính bị nứt.

  • Mép bị mẻ.

  • Tấm kính rung.

  • Kính có dấu hiệu tách khỏi tường.

  • Khe sát mặt đá bị hở.

  • Khe quanh ổ cắm bị rộng.

  • Có nước lọt xuống sau kính.

  • Kính bị lệch hoặc tạo gờ.

  • Vật liệu liên kết lộ ra ngoài.

Kích thước kính phụ thuộc trực tiếp vào:

  • Cao độ mặt đá.

  • Cao độ tủ trên.

  • Góc tường.

  • Vị trí ổ cắm.

  • Vị trí máy hút mùi.

  • Các mép kết thúc.

Nếu đo quá sớm, sau khi lắp tủ hoặc đá có thể phát sinh sai lệch khiến kính không còn vừa.

Sau khi hoàn thành:

  • Tấm kính nằm đúng vị trí.

  • Mép kính gọn.

  • Không rung bất thường.

  • Không có điểm liên kết lộ gây mất thẩm mỹ.

  • Các lỗ chờ ổ cắm đúng vị trí.

  • Khe tiếp giáp được xử lý phù hợp.

  • Bề mặt dễ vệ sinh.

  • Không cản thiết bị hoặc phụ kiện bếp.

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Kích thước mảng tường.

  • Tình trạng kính cũ nếu có.

  • Tường có phẳng không.

  • Tủ trên đã ổn định chưa.

  • Mặt đá đã hoàn thiện chưa.

  • Ổ cắm và công tắc đã chốt chưa.

  • Máy hút mùi đã xác định vị trí chưa.

  • Có điểm nào cần khoét trên kính không.

Tùy hiện trạng có thể:

  • Thay một tấm.

  • Thay một đoạn.

  • Xử lý khe.

  • Sửa mép.

  • Căn lại vị trí.

  • Tháo và lắp lại.

  • Thay toàn bộ hệ kính.

Không nên tháo toàn bộ nếu lỗi chỉ nằm ở một khe hoặc một phụ kiện có thể xử lý riêng.

Cần kiểm tra:

  • Tường có phẳng không.

  • Có vùng bong không.

  • Có ẩm không.

  • Có nứt không.

  • Có lớp hoàn thiện yếu không.

Không nên lắp kính lên một nền tường đang mất ổn định hoặc còn nguyên nhân ẩm chưa xử lý.

Cần đo:

  • Chiều dài từng đoạn.

  • Chiều cao.

  • Các góc.

  • Vị trí ổ cắm.

  • Công tắc.

  • Hộp điện.

  • Điểm kết thúc kính.

  • Các vị trí phải khoét hoặc cắt đặc biệt.

Không nên lấy kích thước từ bản vẽ nếu hiện trạng đã hoàn thiện khác thực tế.

Trước khi đặt kính cần chốt:

  • Vị trí tâm.

  • Kích thước hộp.

  • Số lượng thiết bị.

  • Hướng lắp.

  • Khả năng tháo lắp mặt thiết bị sau khi hoàn thiện.

Sai số tại vị trí này có thể khiến tấm kính không sử dụng được như dự kiến.

Cần xác định:

  • Cao độ máy hút mùi.

  • Kích thước vùng kính lộ.

  • Vị trí cấp điện.

  • Các phần tường bị thiết bị che.

  • Điểm kết thúc kính.

Nếu thay kính cần tháo có kiểm soát.

Cần tránh:

  • Làm vỡ kính mất kiểm soát.

  • Làm hỏng mặt đá.

  • Làm hư tủ.

  • Tác động vào ổ cắm hoặc dây điện.

  • Làm bong quá nhiều lớp tường phía sau.

Nên sử dụng biện pháp bảo hộ phù hợp khi thao tác với kính.

Sau khi tháo kính cũ cần:

  • Loại bỏ vật liệu liên kết còn yếu.

  • Làm sạch bề mặt.

  • Sửa các vùng bong.

  • Xử lý nứt hoặc ẩm nếu có.

  • Làm phẳng các vị trí ảnh hưởng đến khả năng lắp.

Kính cần được gia công theo kích thước đã đo.

Các vị trí cần đặc biệt chính xác gồm:

  • Lỗ ổ cắm.

  • Mép góc.

  • Khu vực máy hút mùi.

  • Điểm kết thúc.

  • Các vị trí giao với tủ hoặc đá.

Không nên tự khoan hoặc cắt tại công trình nếu loại kính và phương pháp gia công không cho phép.

Khi lắp cần:

  • Bảo vệ mép kính.

  • Có đủ người hỗ trợ nếu tấm lớn.

  • Không tỳ mạnh vào góc.

  • Không ép tấm vào một nền tường quá lệch.

  • Kiểm tra lại vị trí trước khi cố định.

Cần kiểm tra:

  • Mép trên.

  • Mép dưới.

  • Các khe bên.

  • Vị trí ổ cắm.

  • Độ khít với mặt đá.

  • Quan hệ với tủ trên.

Phương pháp cố định cần phù hợp với:

  • Loại kính.

  • Nền tường.

  • Cấu tạo hệ ốp.

  • Điều kiện sử dụng.

Không nên dùng vật liệu liên kết tùy tiện khi chưa xác định khả năng tương thích với kính và lớp phủ phía sau.

Cần kiểm tra các khe tại:

  • Mặt đá.

  • Tủ.

  • Góc tường.

  • Mép kết thúc.

  • Quanh ổ cắm.

Khe cần được hoàn thiện gọn và phù hợp với vị trí sử dụng.

Sau khi kính ổn định mới lắp lại mặt thiết bị.

Cần kiểm tra:

  • Thiết bị nằm chắc.

  • Không bị nghiêng.

  • Không có mép kính sắc lộ tại vị trí thao tác.

  • Mặt thiết bị che gọn lỗ khoét.

Cần kiểm tra:

  • Kính có rung không.

  • Có khe hở bất thường không.

  • Mép kính có bị mẻ không.

  • Ổ cắm có lắp đúng không.

  • Khe sát mặt đá có gọn không.

  • Có vật liệu liên kết tràn ra không.

Trước khi bàn giao cần:

  • Quan sát toàn bộ mảng kính.

  • Kiểm tra các góc.

  • Kiểm tra lỗ ổ cắm.

  • Kiểm tra mép trên và dưới.

  • Kiểm tra độ chắc.

  • Vệ sinh bề mặt kính.

Tùy thiết kế có thể gồm:

  • Tấm kính ốp bếp.

  • Các chi tiết kính theo từng đoạn.

  • Phụ kiện hoàn thiện mép nếu hệ thiết kế có sử dụng.

Có thể gồm:

  • Vật liệu liên kết phù hợp với kính và nền tường.

  • Phụ kiện hỗ trợ cố định.

  • Vật liệu xử lý các điểm tiếp giáp.

Việc lựa chọn cần dựa trên đúng loại kính và cấu tạo hệ ốp.

Có thể gồm:

  • Vật liệu trám khe phù hợp.

  • Vật liệu hoàn thiện quanh mặt đá.

  • Vật liệu xử lý mép hoặc góc.

Có thể cần:

  • Vật liệu trám vá.

  • Vật liệu sửa nứt.

  • Vật liệu làm phẳng.

  • Vật liệu xử lý nền yếu.

Có thể gồm:

  • Tấm bảo vệ mặt đá.

  • Vật liệu che tủ.

  • Đệm bảo vệ cạnh kính.

  • Găng tay và thiết bị bảo hộ phù hợp.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Thước đo.

  • Thước kiểm tra.

  • Dụng cụ lấy dấu.

  • Dụng cụ hỗ trợ nâng kính.

  • Dụng cụ trám khe.

  • Dụng cụ tháo lắp ổ cắm.

  • Dụng cụ vệ sinh.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Thước kiểm tra phương ngang và phương đứng.

  • Dụng cụ đo kích thước.

  • Thiết bị hỗ trợ dò dây điện âm khi cần.

  • Dụng cụ kiểm tra độ phẳng của nền tường.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Lắp kính mới Tấm kính, vật liệu liên kết và xử lý khe phù hợp
Kính bị nứt Đánh giá mức độ hư và khả năng thay tấm
Khe sát mặt đá bị hở Vật liệu xử lý khe và kiểm tra nguyên nhân
Kính bị bong Kiểm tra nền tường và hệ liên kết
Thay ổ cắm Kiểm tra kích thước lỗ khoét và thiết bị mới
Thay tủ hoặc mặt đá Đo lại toàn bộ kích thước trước khi gia công kính

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Kính ốp bếp.

  • Vật liệu liên kết kính.

  • Vật liệu trám khe.

  • Nẹp hoặc phụ kiện hoàn thiện.

  • Ổ cắm và công tắc.

  • Vật liệu sửa nền.

  • Dụng cụ hỗ trợ lắp kính.

Chỉ nên gắn model cụ thể khi đã xác nhận đúng kích thước, loại kính, nền tường và cấu tạo khu vực bếp.

Tùy mức độ và vị trí. Với vết nứt ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của tấm kính, thường cần đánh giá khả năng thay thay vì chỉ che bề mặt.

Có thể nếu hệ kính được chia thành nhiều đoạn và tấm mới có thể gia công tương thích với khu vực hiện hữu.

Không nên nếu các hạng mục đó quyết định kích thước hoàn thiện của mảng kính. Nên đo khi các mốc chính đã ổn định.

Không nhất thiết. Cần kiểm tra khe hở do vật liệu trám xuống cấp hay do tấm kính hoặc mặt đá đã dịch chuyển.

Không nên mặc định là có thể. Khả năng gia công phụ thuộc loại kính và phương pháp sản xuất; cần kiểm tra trước khi thực hiện.

Có thể do nền tường, vật liệu liên kết hoặc điều kiện thi công. Cần kiểm tra nền phía sau thay vì chỉ bơm thêm vật liệu vào khe.

Có. Không nên che một bề mặt đang ẩm hoặc mất ổn định bằng tấm kính mới.

Thông thường cần xử lý mặt thiết bị phù hợp sau khi đã ngắt điện an toàn để kính được lắp đúng vị trí và mép lỗ khoét gọn.

Nên kiểm tra độ chắc, mép kính, khe sát mặt đá, góc nối, lỗ ổ cắm và tình trạng vật liệu liên kết.

Nên gọi thợ khi kính lớn, bị nứt, cần thay đổi vị trí ổ cắm, phải tháo kính cũ hoặc kích thước mảng kính phụ thuộc nhiều vào tủ, mặt đá và thiết bị đã lắp.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
858937