Xem tất cả

Lắp, sửa máy rửa chén nhà bếp nhà phố

Mã tin: 119 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Lắp hoặc sửa máy rửa chén độc lập, bán âm hoặc âm tủ trong nhà bếp nhà phố. Kiểm tra vị trí đặt, nguồn điện, đường cấp nước và đường thoát nước.

Đây là công việc lắp mới, thay thế, kiểm tra hoặc sửa máy rửa chén trong hệ tủ bếp hoặc khu vực bố trí riêng.

Tùy loại máy, công việc có thể liên quan đến:

  • Thân máy.

  • Cửa máy.

  • Giỏ đựng.

  • Tay phun.

  • Bộ lọc.

  • Dây cấp nước.

  • Van cấp.

  • Ống thoát.

  • Dây nguồn.

  • Điểm cấp điện.

  • Hộc tủ hoặc vị trí đặt máy.

Thường thực hiện khi:

  • Hoàn thiện bếp mới.

  • Cải tạo hệ tủ bếp.

  • Bổ sung máy rửa chén.

  • Thay máy cũ.

  • Máy không lên nguồn.

  • Máy không lấy nước.

  • Máy không thoát nước.

  • Có nước rò dưới máy.

  • Máy rửa không sạch như trước.

  • Máy phát tiếng bất thường.

  • Cửa máy đóng không kín.

  • Máy báo lỗi.

Có thể gặp:

  • Không có điện.

  • Không cấp nước.

  • Nước cấp yếu bất thường.

  • Không thoát nước.

  • Ống thoát bị gập.

  • Dây cấp hoặc đầu nối rò.

  • Bộ lọc bẩn.

  • Tay phun bị cản.

  • Cửa không đóng kín.

  • Máy rung hoặc phát tiếng lạ.

  • Hệ bảo vệ điện ngắt khi vận hành.

Nên ngừng sử dụng và kiểm tra khi:

  • Có nước rò ra sàn.

  • Có mùi khét.

  • Dây nguồn hoặc ổ cắm nóng bất thường.

  • Thiết bị bảo vệ điện thường xuyên ngắt.

  • Có tiếng điện bất thường.

  • Nước đã vào khu vực điện hoặc đầu nối.

  • Máy có dấu hiệu rung mạnh hoặc dịch chuyển.

Không nên tiếp tục chạy thử nhiều lần khi chưa xác định nguyên nhân.

Mỗi model có thể khác nhau về:

  • Chiều rộng.

  • Chiều cao.

  • Chiều sâu.

  • Kiểu âm toàn phần, bán âm hoặc độc lập.

  • Vị trí dây cấp.

  • Vị trí ống thoát.

  • Điểm cấp điện.

  • Khoảng thông thoáng.

  • Yêu cầu cố định.

Không nên làm hộc theo kích thước ước lượng.

Cần chú ý:

  • Hộc tủ.

  • Van cấp nước.

  • Dây cấp.

  • Ống thoát.

  • Ổ cắm hoặc đầu cấp điện.

  • Khu vực dưới chậu nếu các kết nối tập trung tại đây.

  • Chân máy.

  • Mép cửa.

  • Khoảng mở cửa máy.

  • Đường đi của ống phía sau tủ.

Sau khi hoàn thành:

  • Máy được đặt cân và ổn định.

  • Cửa mở đóng bình thường.

  • Nguồn điện phù hợp.

  • Cấp nước không rò.

  • Thoát nước hoạt động ổn định.

  • Dây và ống không bị gập hoặc kéo căng.

  • Các điểm khóa nước và ngắt điện có thể tiếp cận.

  • Máy không cản tủ, cửa hoặc lối đi.

  • Thiết bị hoạt động bình thường khi chạy thử.

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Loại máy.

  • Model.

  • Kích thước.

  • Hộc tủ hiện có.

  • Nguồn điện.

  • Van cấp.

  • Dây cấp.

  • Đường thoát.

  • Vị trí máy so với chậu.

  • Lỗi đang xuất hiện nếu là sửa chữa.

Tùy hiện trạng có thể:

  • Sửa nguồn điện.

  • Thay dây cấp.

  • Thay van hoặc đầu nối.

  • Sửa ống thoát.

  • Làm sạch bộ lọc.

  • Kiểm tra tay phun.

  • Sửa cửa hoặc gioăng.

  • Sửa linh kiện bên trong.

  • Thay máy mới.

Các lỗi bên trong liên quan đến điện, bơm, điều khiển hoặc hệ nước nên được xử lý bởi người có chuyên môn phù hợp.

Cần đo:

  • Chiều rộng.

  • Chiều cao.

  • Chiều sâu.

  • Khoảng phía sau.

  • Khoảng mở cửa.

  • Vị trí các đường cấp và thoát.

Không nên ép máy vào hộc quá chật hoặc để máy bị cấn dây và ống phía sau.

Cần xác định:

  • Cửa máy có cản chân tủ không.

  • Có va vào tay nắm tủ đối diện không.

  • Có đủ khoảng đứng thao tác không.

  • Có cản lối đi khi mở hoàn toàn không.

Cần kiểm tra:

  • Điện áp cấp.

  • Mạch điện.

  • Dây dẫn.

  • Ổ cắm hoặc đầu nối.

  • Thiết bị bảo vệ.

  • Hệ nối đất và bảo vệ liên quan.

Không nên dùng ổ chia hoặc dây nối tạm để cấp điện cố định cho máy.

Cần xem:

  • Van có dễ thao tác không.

  • Dây cấp có tương thích với máy không.

  • Dây có bị xoắn hoặc gập không.

  • Đầu nối có rò không.

  • Van có bị thiết bị che kín sau khi lắp không.

Cần kiểm tra:

  • Vị trí đấu nối.

  • Ống thoát có bị gập không.

  • Có bị ép sau tủ không.

  • Có được cố định phù hợp không.

  • Cách đấu nối có đúng yêu cầu của máy không.

Không nên tự áp dụng một cách đấu ống chung cho mọi model.

Trước khi tháo máy cần:

  • Ngắt đúng mạch điện.

  • Kiểm tra lại tình trạng mất điện.

  • Khóa van cấp.

  • Chuẩn bị thu lượng nước còn trong dây và ống.

Cần:

  • Tách dây nguồn.

  • Tách dây cấp.

  • Tách ống thoát.

  • Tháo các điểm cố định.

  • Kéo máy ra có kiểm soát.

  • Không kéo trực tiếp bằng cửa máy.

Cần xem:

  • Có dấu hiệu ẩm không.

  • Đáy tủ hoặc nền có bị hư không.

  • Điểm điện có ổn định không.

  • Van nước có rò không.

  • Đường thoát có dấu hiệu nghẹt không.

  • Có vật cản phía sau không.

Cần xác nhận:

  • Kích thước máy.

  • Phụ kiện đi kèm.

  • Dây cấp.

  • Ống thoát.

  • Chân tăng chỉnh.

  • Các điểm cố định.

Khi đưa máy vào hộc cần:

  • Giữ máy cân.

  • Không làm gập dây cấp.

  • Không làm kẹp ống thoát.

  • Không kéo căng dây nguồn.

  • Kiểm tra các đường kết nối trước khi đẩy máy vào hoàn toàn.

Cần kiểm tra:

  • Máy đứng cân.

  • Không rung.

  • Cửa đóng mở đúng.

  • Mép máy cân với hệ tủ nếu là máy âm.

Cần:

  • Lắp đúng đầu nối.

  • Kiểm tra gioăng.

  • Không xoắn dây.

  • Mở van từ từ.

  • Kiểm tra rò tại từng điểm nối.

Cần:

  • Đấu đúng vị trí.

  • Giữ ống không bị gập.

  • Cố định theo yêu cầu của máy.

  • Đảm bảo đường thoát không bị kéo căng.

Cần thực hiện theo yêu cầu của đúng model.

Phải đảm bảo:

  • Nguồn phù hợp.

  • Đầu nối chắc.

  • Không có lõi điện hở.

  • Dây không bị kẹp phía sau máy.

  • Điểm ngắt nguồn vẫn có thể tiếp cận theo phương án lắp đặt.

Nếu máy âm tủ có các điểm cố định, cần sử dụng đúng phụ kiện và vị trí theo cấu tạo sản phẩm.

Không nên khoan bắt tùy tiện vào thân máy.

Cần kiểm tra:

  • Van đã mở chưa.

  • Dây cấp có bị gập không.

  • Lưới lọc đầu cấp nếu cấu tạo máy có sử dụng.

  • Nguồn nước.

  • Mã lỗi của máy.

Cần kiểm tra:

  • Bộ lọc.

  • Ống thoát.

  • Điểm đấu nối.

  • Tình trạng nghẹt.

  • Bơm thoát và mã lỗi nếu cần chuyên môn sâu hơn.

Sau khi xác nhận các kết nối an toàn mới chạy chương trình thử phù hợp.

Cần quan sát:

  • Khả năng cấp nước.

  • Quá trình vận hành.

  • Thoát nước.

  • Tiếng ồn.

  • Độ rung.

  • Các điểm rò.

  • Thông báo lỗi.

Cần xem:

  • Sàn phía dưới máy.

  • Hộc tủ bên cạnh.

  • Van cấp.

  • Dây cấp.

  • Đường thoát.

  • Nguồn điện.

Trước khi bàn giao cần:

  • Máy đứng cân.

  • Cửa hoạt động bình thường.

  • Không có rò nước.

  • Cấp và thoát nước ổn định.

  • Nguồn điện hoạt động bình thường.

  • Máy không rung hoặc phát tiếng bất thường rõ rệt.

  • Van nước và điểm bảo trì có thể tiếp cận.

Tùy thiết kế có thể gồm:

  • Máy rửa chén âm tủ.

  • Máy bán âm.

  • Máy độc lập.

  • Phụ kiện đi kèm đúng model.

Có thể gồm:

  • Dây cấp.

  • Van khóa.

  • Đầu nối.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện chuyển đổi phù hợp.

Có thể gồm:

  • Ống thoát.

  • Đầu đấu nhánh.

  • Kẹp cố định.

  • Phụ kiện kết nối với hệ thoát bếp.

Có thể gồm:

  • Dây điện.

  • Ổ cắm hoặc đầu cấp.

  • Hộp nối.

  • Đầu nối.

  • Phụ kiện bảo vệ dây.

Có thể gồm:

  • Chân tăng chỉnh.

  • Vít.

  • Pát.

  • Phụ kiện cố định vào hệ tủ theo cấu tạo máy.

  • Tấm hoặc chi tiết hoàn thiện nếu hệ máy yêu cầu.

Tùy lỗi có thể cần:

  • Gioăng cửa.

  • Bộ lọc.

  • Tay phun.

  • Dây cấp.

  • Ống thoát.

  • Bơm hoặc linh kiện đúng model.

  • Cảm biến hoặc bộ điều khiển đúng loại.

Không nên dùng linh kiện chỉ có hình dáng tương tự nếu chưa xác nhận tương thích.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Cờ lê.

  • Kìm.

  • Tua vít cách điện.

  • Máy bắt vít.

  • Thước đo.

  • Thước kiểm tra.

  • Đèn hỗ trợ quan sát.

  • Dụng cụ tháo lắp đường nước.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Thiết bị kiểm tra điện.

  • Dụng cụ kiểm tra rò nước.

  • Thước kiểm tra độ cân.

  • Dụng cụ đo kích thước hộc.

  • Thiết bị chẩn đoán phù hợp với model khi cần sửa sâu.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Lắp máy mới Máy, điện, dây cấp, đường thoát và hộc tủ phù hợp
Máy không cấp nước Van, dây cấp, đầu nối và hệ cấp nước
Máy không thoát nước Bộ lọc, ống thoát, điểm đấu và hệ thoát phía sau
Máy bị rò Dây cấp, gioăng, ống và các mối nối
Thay máy khác kích thước Hộc tủ, cửa, điện, cấp và thoát nước
Máy rung khi hoạt động Độ cân, chân máy và cách cố định

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Máy rửa chén.

  • Dây cấp nước.

  • Van khóa.

  • Ống thoát.

  • Phụ kiện đấu nhánh.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện cố định máy.

  • Linh kiện sửa chữa đúng model.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác nhận đúng kích thước hộc, nguồn điện, cấu hình cấp thoát nước và yêu cầu lắp đặt của sản phẩm.

Không chắc. Có thể lỗi nằm ở nguồn điện, ổ cắm, dây nguồn, thiết bị bảo vệ hoặc chính máy. Cần kiểm tra lần lượt.

Có thể do van chưa mở, dây cấp bị gập, nguồn nước có vấn đề hoặc bộ phận cấp nước của máy gặp lỗi.

Có thể do bộ lọc bẩn, ống thoát bị gập, đường thoát nghẹt hoặc hệ bơm thoát gặp vấn đề.

Nên ngừng sử dụng, khóa nước nếu có thể thực hiện an toàn và kiểm tra dây cấp, ống thoát, gioăng cùng các mối nối trước khi chạy lại.

Có thể nếu kích thước hộc, nguồn điện, cấp thoát nước và khoảng mở cửa phù hợp với đúng model.

Nên bố trí theo yêu cầu của hệ thống và thiết bị để có thể khóa nước thuận tiện khi bảo trì hoặc gặp sự cố.

Có thể trong một số cấu hình, nhưng cần làm theo yêu cầu lắp đặt của máy và bảo đảm đường thoát phù hợp.

Không nên dùng ổ chia hoặc dây nối tạm làm nguồn cấp cố định cho thiết bị. Cần bố trí điểm điện phù hợp với yêu cầu của máy.

Nên kiểm tra độ cân, cửa máy, nguồn điện, van và dây cấp, đường thoát, các điểm rò và hoạt động của máy trong một chu trình thử.

Nên gọi thợ khi máy báo lỗi kéo dài, không cấp hoặc thoát nước dù đường ngoài bình thường, có rò bên trong, hệ bảo vệ điện thường xuyên ngắt hoặc cần sửa bơm, cảm biến, bộ điều khiển và các linh kiện bên trong.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
117737