Xem tất cả

Lát nền nhà bếp nhà phố

Mã tin: 96 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Lát gạch nền nhà bếp nhà phố, xử lý nền cũ, căn chỉnh gạch và chà ron. Chú ý khu vực chậu rửa, vị trí đặt tủ bếp và phần nối với phòng ăn.

Đây là công việc hoàn thiện mặt sàn khu vực bếp bằng gạch hoặc vật liệu lát phù hợp.

Tùy hiện trạng, công việc có thể gồm:

  • Lát nền mới.

  • Thay gạch nền cũ.

  • Lát lại sau khi cán nền.

  • Lát bù các khu vực đã đục sửa.

  • Hoàn thiện phần tiếp giáp với phòng ăn hoặc không gian liền kề.

Thường thực hiện khi:

  • Hoàn thiện nhà mới.

  • Cải tạo tổng thể nhà bếp.

  • Gạch cũ bị nứt.

  • Nhiều viên bị bong hoặc bộp.

  • Nền bị lồi lõm.

  • Thay đổi cao độ nền.

  • Đã đi lại đường ống dưới sàn.

  • Muốn thay vật liệu phù hợp hơn với nhu cầu sử dụng.

Nền nhà bếp cần quan tâm đến:

  • Độ phẳng.

  • Độ chắc.

  • Khả năng vệ sinh.

  • Độ bám bề mặt phù hợp.

  • Cao độ so với khu vực liền kề.

  • Khả năng chịu tác động khi kê tủ và thiết bị.

  • Mức độ đồng bộ với phòng ăn.

Cần kiểm tra kỹ tại:

  • Vị trí tủ bếp dưới.

  • Khu vực chậu rửa.

  • Khu vực bếp nấu.

  • Vị trí đặt tủ lạnh.

  • Khu vực máy rửa chén nếu có.

  • Cửa ra vào.

  • Phần tiếp giáp với phòng ăn.

  • Những vùng từng đục sửa nền.

Nếu cao độ không được tính trước có thể:

  • Tạo bậc không mong muốn.

  • Cấn cửa.

  • Ảnh hưởng chân tủ.

  • Làm sai cao độ thiết bị.

  • Tạo khe chuyển tiếp khó hoàn thiện.

  • Gây chênh mặt sàn với phòng ăn.

Cần tính cả chiều dày vật liệu lát và lớp liên kết trước khi thi công.

Sau khi hoàn thành:

  • Gạch bám chắc.

  • Mặt sàn đủ phẳng.

  • Mạch lát đều và gọn.

  • Không có viên rung hoặc lỏng.

  • Cao độ phù hợp với khu vực liền kề.

  • Các mép quanh tường và chân tủ được hoàn thiện gọn.

  • Nền dễ sử dụng và vệ sinh.

Trước khi lát cần kiểm tra:

  • Nền đã đạt cao độ chưa.

  • Bề mặt có phẳng không.

  • Có nứt không.

  • Có vùng rỗng hoặc bong không.

  • Có ẩm bất thường không.

  • Các rãnh kỹ thuật đã hoàn trả chưa.

  • Khu vực tiếp giáp phòng ăn đã xác định chưa.

Cần xác định:

  • Kích thước khu vực.

  • Hướng lát.

  • Vị trí bắt đầu.

  • Các đường mạch chính.

  • Vị trí cắt gạch.

  • Quan hệ với cửa và tủ bếp.

Nên hạn chế các miếng cắt quá nhỏ tại những vị trí dễ nhìn nếu bố cục cho phép.

Cần đối chiếu:

  • Nền phòng ăn.

  • Cửa.

  • Chân tủ.

  • Thiết bị.

  • Các khu vực chuyển tiếp.

Không nên bắt đầu lát khi chưa kiểm tra đầy đủ các cao độ liên quan.

Bề mặt cần:

  • Sạch.

  • Chắc.

  • Không có vật liệu rời.

  • Không có lớp bong.

  • Các vết nứt đã được xử lý phù hợp.

  • Đạt điều kiện của hệ vật liệu lát.

Nếu phát hiện:

  • Vùng lõm.

  • Vùng lồi.

  • Vết nứt.

  • Nền bong.

  • Khu vực vá rãnh không ổn định.

Cần xử lý trước khi lát.

Không nên dùng lớp keo hoặc vật liệu lát để bù cho một nền sai lệch quá lớn.

Cần kiểm tra:

  • Kích thước.

  • Màu sắc.

  • Bề mặt.

  • Mép gạch.

  • Các viên lỗi.

Nếu dùng nhiều hộp hoặc nhiều lô, nên kiểm tra sự khác biệt trước khi đưa lên nền.

Cần xác định:

  • Trục lát.

  • Đường chuẩn.

  • Kích thước các hàng.

  • Vị trí mạch.

  • Điểm kết thúc.

Việc lấy mốc tốt giúp hạn chế lệch mạch trong quá trình thi công.

Vật liệu cần được sử dụng theo đúng yêu cầu của hệ lát.

Cần tuân thủ:

  • Cách trộn.

  • Tỷ lệ nếu có.

  • Thời gian sử dụng.

  • Điều kiện nền.

  • Phương pháp thi công.

Không nên tự pha loãng hoặc thay đổi tỷ lệ theo cảm tính.

Trong quá trình lát cần kiểm soát:

  • Cao độ.

  • Độ phẳng.

  • Mạch.

  • Hướng viên gạch.

  • Độ bám của viên.

  • Các mép tiếp giáp.

Không nên điều chỉnh viên quá muộn khi vật liệu liên kết đã mất khả năng thao tác.

Các vị trí thường cần cắt gồm:

  • Chân tường.

  • Chân tủ.

  • Cửa.

  • Góc.

  • Vị trí ống xuyên sàn nếu có.

Đường cắt cần gọn và không để cạnh sắc lộ ở vị trí sử dụng.

Cần thường xuyên kiểm tra:

  • Gạch có cao thấp không.

  • Mạch có lệch không.

  • Có viên rung không.

  • Có vật liệu tràn lên mạch không.

  • Có thay đổi cao độ bất thường không.

Sau khi phần lát đạt điều kiện phù hợp mới tiến hành chà mạch.

Cần đảm bảo:

  • Mạch sạch.

  • Vật liệu chà đầy.

  • Màu đồng đều.

  • Bề mặt không lem quá mức.

Cần kiểm tra:

  • Độ phẳng.

  • Cao độ.

  • Mạch gạch.

  • Viên gạch có rung không.

  • Mép cửa và chân tường.

  • Phần chuyển tiếp với phòng ăn.

  • Khu vực chuẩn bị đặt tủ và thiết bị.

Trước khi bàn giao cần:

  • Quan sát toàn bộ mặt sàn.

  • Kiểm tra mạch.

  • Kiểm tra các viên cắt.

  • Kiểm tra phần chuyển tiếp.

  • Kiểm tra khu vực kê thiết bị.

  • Vệ sinh bề mặt.

Tùy thiết kế có thể gồm:

  • Gạch lát nền.

  • Vật liệu lát sàn phù hợp khác.

  • Vật liệu liên kết.

  • Vật liệu chà mạch.

Có thể cần:

  • Vật liệu sửa nền.

  • Vật liệu trám vá.

  • Vật liệu làm phẳng.

  • Vật liệu xử lý vết nứt.

Có thể gồm:

  • Nẹp.

  • Phụ kiện chuyển tiếp giữa hai loại sàn.

  • Vật liệu xử lý khe phù hợp.

Có thể gồm:

  • Ke hoặc phụ kiện căn mạch phù hợp.

  • Dụng cụ hỗ trợ căn mặt gạch.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Máy cắt gạch.

  • Bay.

  • Bay răng phù hợp khi hệ vật liệu yêu cầu.

  • Búa cao su.

  • Thước kiểm tra.

  • Dụng cụ căn mạch.

  • Dụng cụ chà mạch.

  • Dụng cụ vệ sinh.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Thước kiểm tra độ phẳng.

  • Dụng cụ kiểm tra cao độ.

  • Thước đo.

  • Dụng cụ hỗ trợ kiểm tra bề mặt nền.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Lát nền mới Gạch, vật liệu liên kết và chà mạch phù hợp
Nền cũ lồi lõm Vật liệu sửa và làm phẳng trước khi lát
Nền từng đục đường ống Kiểm tra và hoàn trả nền trước
Tiếp giáp phòng ăn Cao độ, đường mạch và phụ kiện chuyển tiếp
Thay vài viên gạch Gạch tương thích với kích thước và bề mặt hiện có
Khu vực thường có nước Chọn bề mặt và hệ vật liệu phù hợp điều kiện sử dụng

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Gạch lát nền.

  • Vật liệu liên kết gạch.

  • Vật liệu chà mạch.

  • Vật liệu sửa nền.

  • Nẹp chuyển tiếp.

  • Ke căn mạch.

  • Dụng cụ cắt và lát gạch.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác nhận đúng kích thước, bề mặt gạch, nền hiện hữu và yêu cầu sử dụng.

Nên chọn dựa trên độ bám bề mặt, khả năng vệ sinh, kích thước, phong cách và điều kiện sử dụng thực tế thay vì chỉ chọn theo mẫu mã.

Không phải lúc nào cũng cần. Nếu nền đã chắc, đủ phẳng và đúng cao độ thì có thể xử lý cục bộ rồi lát.

Có thể trong một số trường hợp nếu lớp nền cũ ổn định và hệ vật liệu cho phép, nhưng cần kiểm tra kỹ trước khi quyết định.

Không phải toàn bộ nhà bếp đều cần tạo dốc. Chỉ những khu vực có yêu cầu thoát nước thực tế mới cần xử lý phù hợp.

Tùy thiết kế, nhưng cần chốt phương án từ đầu để kiểm soát cao độ, chân tủ và các khu vực nền nằm dưới tủ.

Có thể liên quan đến nền, vật liệu liên kết, cách thi công hoặc chuyển vị. Cần kiểm tra nguyên nhân cụ thể thay vì chỉ thay viên gạch.

Tùy phương án thiết kế và thi công. Cần thống nhất trước để tránh chênh cao độ hoặc khó thay đổi tủ về sau.

Không nên áp dụng một mốc chung. Cần chờ hệ vật liệu lát đạt điều kiện chịu sử dụng theo yêu cầu của sản phẩm.

Có thể, nhưng cần xử lý hợp lý cao độ, đường chuyển tiếp, màu sắc và cách kết thúc mạch.

Nên gọi thợ khi nền lệch cao độ, có nhiều vùng nứt hoặc bộp, cần phối mạch với phòng ăn, phải cắt nhiều vị trí kỹ thuật hoặc sử dụng gạch kích thước lớn và yêu cầu độ phẳng cao.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
236162