Xem tất cả

Ốp tường nhà bếp nhà phố

Mã tin: 97 Xem: 3
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Ốp gạch hoặc vật liệu phù hợp tại tường nhà bếp nhà phố, đặc biệt khu vực sau bếp nấu và chậu rửa. Kiểm tra nền tường, ổ cắm và kích thước thực tế.

Đây là công việc hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ bề mặt tường nhà bếp bằng gạch hoặc vật liệu ốp phù hợp.

Tùy thiết kế, có thể ốp tại:

  • Khu vực giữa tủ bếp trên và tủ bếp dưới.

  • Phía sau chậu rửa.

  • Phía sau bếp nấu.

  • Các mảng tường gần khu vực chế biến.

  • Mảng tường trang trí.

  • Các vị trí cần tăng khả năng vệ sinh bề mặt.

Thường thực hiện khi:

  • Hoàn thiện nhà bếp mới.

  • Cải tạo tổng thể.

  • Gạch cũ nứt hoặc bong.

  • Tường bếp khó vệ sinh.

  • Thay đổi kích thước hoặc bố trí tủ bếp.

  • Di chuyển chậu hoặc bếp nấu.

  • Thay thiết bị làm thay đổi vùng tường cần hoàn thiện.

  • Mảng ốp cũ không còn phù hợp với thiết kế mới.

Có thể gồm:

  • Phía sau bếp nấu.

  • Phía sau chậu rửa.

  • Mảng giữa tủ trên và mặt bàn.

  • Mảng tường cạnh tủ lạnh hoặc thiết bị nếu thiết kế yêu cầu.

  • Khu vực dễ bám dầu, nước hoặc thức ăn.

Không nhất thiết phải ốp toàn bộ tường nếu chỉ một số vùng cần bảo vệ và dễ vệ sinh.

Cần xem xét:

  • Độ phẳng của tường.

  • Cao độ mặt bàn.

  • Cao độ tủ trên.

  • Vị trí chậu rửa.

  • Vị trí bếp nấu.

  • Ổ cắm và công tắc.

  • Điểm cấp điện cho thiết bị.

  • Các đầu chờ nước.

  • Đường mạch dự kiến.

  • Kích thước vật liệu ốp.

Nếu chưa xác định chính xác:

  • Mặt bàn bếp.

  • Tủ bếp trên.

  • Bếp nấu.

  • Chậu rửa.

  • Ổ cắm.

  • Máy hút mùi.

thì rất dễ ốp sai phạm vi, phải cắt sửa hoặc tháo lại khi lắp nội thất.

Sau khi hoàn thành:

  • Vật liệu ốp bám chắc.

  • Bề mặt phẳng.

  • Mạch ốp gọn.

  • Các mép cắt quanh ổ cắm và thiết bị chính xác.

  • Các góc và điểm chuyển tiếp sạch.

  • Bề mặt thuận tiện vệ sinh.

  • Phù hợp với tủ bếp và mặt bàn.

Trước khi thi công cần kiểm tra:

  • Tường có phẳng không.

  • Có bong hoặc rỗng không.

  • Có nứt không.

  • Có dấu hiệu ẩm không.

  • Lớp sơn hoặc lớp hoàn thiện cũ có chắc không.

  • Các đường điện và nước đã hoàn tất chưa.

Cần chốt rõ:

  • Ốp toàn tường hay ốp một phần.

  • Cao độ bắt đầu và kết thúc.

  • Có ốp sau tủ không.

  • Có ốp sau máy hút mùi không.

  • Các góc nào cần xử lý.

  • Mép tiếp giáp với tủ và mặt bàn ở đâu.

Cần xác định:

  • Hướng ốp.

  • Trục chính.

  • Vị trí mạch.

  • Các viên cắt.

  • Điểm kết thúc.

  • Quan hệ với chậu, bếp và ổ cắm.

Nên hạn chế đặt các miếng cắt quá nhỏ tại những vị trí dễ nhìn nếu bố cục cho phép.

Cần kiểm tra:

  • Hộp ổ cắm đã đúng vị trí chưa.

  • Công tắc đã đúng cao độ chưa.

  • Đầu chờ nước có đúng vị trí không.

  • Đường ống có cần mở sửa thêm không.

Không nên hoàn thiện ốp khi hệ kỹ thuật phía sau vẫn chưa chốt.

Bề mặt cần:

  • Sạch.

  • Chắc.

  • Không có phần bong.

  • Không còn bụi nhiều.

  • Các vị trí nứt hoặc khuyết đã được sửa phù hợp.

Không nên ốp trực tiếp lên lớp hoàn thiện yếu.

Nếu tường:

  • Lồi lõm.

  • Nứt.

  • Bong.

  • Ẩm.

thì cần xử lý trước.

Không nên dùng lớp vật liệu liên kết để bù cho sai lệch quá lớn của nền tường.

Cần xác định:

  • Phương ngang.

  • Phương đứng.

  • Cao độ hàng đầu tiên.

  • Trục bố cục.

  • Vị trí mạch.

Việc lấy mốc tốt giúp hạn chế lệch mạch khi lên cao.

Vật liệu cần được sử dụng theo đúng yêu cầu của hệ ốp.

Cần tuân thủ:

  • Cách trộn.

  • Thời gian sử dụng.

  • Điều kiện nền.

  • Phương pháp thi công.

Không nên tự thay đổi tỷ lệ theo cảm tính.

Trong quá trình ốp cần kiểm soát:

  • Độ phẳng.

  • Phương đứng.

  • Mạch.

  • Vị trí viên.

  • Độ bám.

  • Các mép tiếp giáp.

Cần cắt vật liệu gọn theo kích thước thực tế.

Cần tránh:

  • Che hộp điện.

  • Làm mặt thiết bị bị lún sâu bất thường.

  • Để cạnh cắt sắc lộ ra ngoài.

  • Làm hư dây điện phía sau.

Cần chú ý:

  • Mép tiếp giáp.

  • Các góc.

  • Khu vực thường xuyên có nước.

  • Đường kết thúc vật liệu.

Phần khe hoàn thiện cần dùng đúng vật liệu và chức năng.

Cần kiểm tra:

  • Vị trí bếp.

  • Kích thước máy hút mùi.

  • Đường ống hút nếu có.

  • Điểm cấp điện.

  • Phần vật liệu ốp bị che hoặc lộ sau khi lắp thiết bị.

Sau khi phần ốp đạt điều kiện phù hợp mới tiến hành chà mạch.

Cần đảm bảo:

  • Mạch sạch.

  • Vật liệu điền đầy.

  • Bề mặt gọn.

  • Màu đồng đều theo thiết kế.

Cần kiểm tra:

  • Có viên nào lệch không.

  • Có vùng lồi lõm không.

  • Mạch có đều không.

  • Mép quanh ổ cắm có gọn không.

  • Các vị trí cắt có chính xác không.

  • Các góc có hoàn thiện sạch không.

Trước khi bàn giao cần:

  • Quan sát toàn bộ mảng ốp.

  • Kiểm tra mạch.

  • Kiểm tra các viên cắt.

  • Kiểm tra quanh chậu và bếp.

  • Kiểm tra vị trí lắp tủ và thiết bị.

  • Vệ sinh bề mặt.

Tùy thiết kế có thể gồm:

  • Gạch ốp.

  • Vật liệu ốp tường phù hợp khác.

  • Vật liệu liên kết.

  • Vật liệu chà mạch.

Có thể cần:

  • Vật liệu trám vá.

  • Vật liệu sửa nứt.

  • Vật liệu làm phẳng.

  • Vật liệu xử lý nền yếu.

Có thể gồm:

  • Nẹp góc.

  • Nẹp kết thúc.

  • Vật liệu xử lý khe.

  • Phụ kiện hoàn thiện.

Có thể gồm:

  • Ke căn mạch.

  • Phụ kiện hỗ trợ căn mặt vật liệu.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Máy cắt gạch hoặc dụng cụ cắt phù hợp.

  • Bay.

  • Bay răng khi hệ vật liệu yêu cầu.

  • Thước.

  • Dụng cụ căn mạch.

  • Búa cao su.

  • Dụng cụ chà mạch.

  • Dụng cụ vệ sinh.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Thước kiểm tra phương đứng.

  • Thước kiểm tra độ phẳng.

  • Dụng cụ đo kích thước.

  • Thiết bị hỗ trợ kiểm tra cao độ.

  • Thiết bị kiểm tra độ ẩm nếu tường có dấu hiệu bất thường.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Ốp sau chậu rửa Vật liệu dễ vệ sinh, khe và mạch hoàn thiện phù hợp
Ốp sau bếp nấu Vật liệu phù hợp điều kiện sử dụng và dễ làm sạch
Tường lồi lõm Vật liệu sửa và làm phẳng trước khi ốp
Tường có vết nứt Xử lý nền trước khi hoàn thiện
Nhiều ổ cắm Bố cục mạch và đường cắt cần được chốt trước
Tiếp giáp với mặt bàn Nẹp hoặc vật liệu xử lý khe phù hợp

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Gạch ốp tường.

  • Vật liệu liên kết.

  • Vật liệu chà mạch.

  • Nẹp góc.

  • Nẹp kết thúc.

  • Vật liệu sửa nền.

  • Ke căn mạch.

  • Dụng cụ cắt và ốp gạch.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác nhận đúng kích thước, vật liệu, bề mặt tường và bố trí tủ bếp.

Không bắt buộc. Có thể chỉ ốp những khu vực thường xuyên chịu dầu, nước hoặc cần dễ vệ sinh.

Cần chốt phương án tổng thể từ đầu. Trong nhiều trường hợp, phạm vi ốp được xác định dựa trên cao độ và kích thước tủ đã chốt.

Có thể trong một số trường hợp nếu lớp cũ còn chắc và hệ vật liệu cho phép, nhưng cần kiểm tra nền trước khi quyết định.

Không nên. Cần xác định và xử lý nguyên nhân gây ẩm trước khi che bề mặt bằng lớp ốp mới.

Có thể cần tháo mặt thiết bị sau khi đã ngắt nguồn phù hợp để cắt và hoàn thiện mép gọn hơn.

Nên. Vị trí máy và đường ống hút ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi ốp và các điểm chừa kỹ thuật.

Có thể liên quan đến nền tường, vật liệu liên kết hoặc cách thi công. Cần kiểm tra nguyên nhân cụ thể.

Tùy thiết kế, điều kiện tường và phương án hoàn thiện. Không có một cách bắt buộc áp dụng cho mọi nhà bếp.

Không nên dùng một mốc chung. Cần chờ hệ vật liệu đạt điều kiện theo yêu cầu trước khi khoan, bắt hoặc đặt tải lên khu vực vừa hoàn thiện.

Nên gọi thợ khi tường lệch nhiều, sử dụng vật liệu kích thước lớn, có nhiều ổ cắm và đầu chờ, cần phối mạch chính xác hoặc phải xử lý đồng thời với tủ bếp và thiết bị.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
354687