Xem tất cả

Thi công, sửa đường thoát nước nhà bếp nhà phố

Mã tin: 109 Xem: 5
Facebook X (Twitter)
Giá từ: 290,000đ /Mét 320,000đ
Giá theo số lượng
11 - 20 Mét 270,000đ -16%
21 - 40 Mét 250,000đ -22%
≥ 41 Mét 230,000đ -28%
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Thi công hoặc sửa đường thoát nước nhà bếp nhà phố, kiểm tra tuyến ống, độ dốc, mối nối và kết nối chậu rửa. Xác định phạm vi sửa theo hiện trạng.

Đây là công việc lắp mới, thay đổi hoặc sửa hệ thống đưa nước thải từ các thiết bị trong nhà bếp về hệ thoát chung.

Tùy bố trí, hệ thoát có thể liên quan đến:

  • Chậu rửa.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Ống thoát chậu.

  • Máy rửa chén.

  • Các nhánh thoát phụ.

  • Ống thoát âm tường hoặc âm sàn.

  • Điểm đấu nối với hệ thoát chung.

Thường thực hiện khi:

  • Hoàn thiện bếp mới.

  • Cải tạo tổng thể nhà bếp.

  • Di chuyển chậu rửa.

  • Bổ sung máy rửa chén.

  • Nước thoát chậm.

  • Chậu thường xuyên bị nghẹt.

  • Có mùi hôi từ đường thoát.

  • Xi phông hoặc mối nối bị rò.

  • Ống thoát bị gập, lệch hoặc sai vị trí.

  • Cần đi lại đường thoát trước khi đóng tủ bếp.

Có thể gặp:

  • Thoát nước chậm.

  • Nghẹt do dầu mỡ hoặc cặn.

  • Rò tại xi phông.

  • Rò tại mối nối.

  • Ống bị gập.

  • Đường ống thiếu độ dốc phù hợp.

  • Mối nối bị tuột.

  • Mùi từ hệ thoát quay lại khu vực bếp.

  • Đầu thoát đặt sai vị trí làm khó kết nối với chậu hoặc thiết bị.

Nếu nước thoát chậm, nguyên nhân có thể nằm ở:

  • Lưới lọc chậu.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Một đoạn ống gần chậu.

  • Tuyến thoát phía sau.

  • Điểm đấu nối với hệ thống chung.

Chỉ thông xi phông sẽ không giải quyết được nếu nghẹt nằm sâu hơn hoặc đường ống bố trí không phù hợp.

Cần chú ý:

  • Bộ xả chậu.

  • Xi phông.

  • Các co nối.

  • Điểm nối máy rửa chén.

  • Đoạn ống nằm trong tủ.

  • Đoạn xuyên tường.

  • Các vị trí đổi hướng.

  • Điểm đấu vào hệ thoát chung.

Sau khi hoàn thành:

  • Nước thoát ổn định.

  • Không rò tại các mối nối.

  • Xi phông hoạt động đúng chức năng.

  • Tuyến ống không bị gập hoặc căng bất thường.

  • Các điểm kết nối dễ tiếp cận khi cần bảo trì.

  • Không còn tình trạng nước đọng bất thường trong tủ.

  • Hạn chế mùi quay lại từ hệ thoát.

  • Hệ thống phù hợp với vị trí chậu và thiết bị thực tế.

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Vị trí chậu.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Tuyến ống hiện tại.

  • Điểm đấu nối.

  • Có máy rửa chén hay không.

  • Có dấu hiệu rò không.

  • Nước đang thoát nhanh hay chậm.

  • Có mùi hôi hay không.

Tùy hiện trạng có thể:

  • Vệ sinh xi phông.

  • Thay bộ xả.

  • Thay xi phông.

  • Sửa một mối nối.

  • Thay một đoạn ống.

  • Di chuyển đầu thoát.

  • Đi thêm nhánh cho thiết bị.

  • Làm lại toàn bộ tuyến thoát khu vực bếp.

Cần kiểm tra:

  • Lưới lọc.

  • Bộ xả.

  • Gioăng.

  • Điểm liên kết với đáy chậu.

  • Có cặn hoặc vật cản hay không.

Nếu bộ xả đã hư hoặc rò, cần xử lý trước khi đánh giá phần đường ống phía sau.

Cần xem:

  • Có rò không.

  • Có cặn bám nhiều không.

  • Có bị lắp lệch không.

  • Có bị kéo căng không.

  • Các gioăng còn tốt không.

  • Cấu tạo có phù hợp với hệ thoát hiện có không.

Nếu nước thoát chậm cần kiểm tra theo từng đoạn:

  • Miệng xả.

  • Xi phông.

  • Đoạn ống trong tủ.

  • Đoạn xuyên tường.

  • Tuyến thoát phía sau.

Không nên dùng hóa chất hoặc phương pháp thông tắc tùy tiện khi chưa biết cấu tạo hệ thống.

Đường thoát cần được kiểm tra về:

  • Hướng đi.

  • Độ dốc.

  • Các vị trí võng.

  • Điểm đổi hướng.

  • Các mối nối.

Độ dốc cụ thể cần phù hợp với đường kính ống, chiều dài tuyến và cấu tạo hệ thống, không nên áp dụng một con số cố định cho mọi trường hợp.

Cần xác định:

  • Vị trí đấu nối.

  • Ống xả của máy.

  • Khả năng cố định.

  • Nguy cơ nước hồi.

  • Khả năng tháo kiểm tra khi bảo trì.

Nên làm theo yêu cầu kết nối của thiết bị thực tế.

Cần:

  • Dọn đồ trong tủ dưới chậu.

  • Bảo vệ đáy tủ.

  • Chuẩn bị vật chứa nước còn trong ống.

  • Tạo khoảng thao tác.

  • Tháo thiết bị cản trở nếu cần.

Cần tháo có kiểm soát để:

  • Không làm gãy phụ kiện.

  • Không làm hư đầu chờ.

  • Không kéo lệch các đoạn ống âm.

  • Có thể quan sát tình trạng cặn bên trong.

Tùy nguyên nhân có thể:

  • Vệ sinh cặn.

  • Thay gioăng.

  • Thay xi phông.

  • Thay co nối.

  • Thay một đoạn ống.

  • Làm lại đầu kết nối.

Không nên tái sử dụng phụ kiện đã biến dạng hoặc không còn kín.

Nếu phải thay đổi tuyến cần kiểm soát:

  • Hướng thoát.

  • Cao độ.

  • Độ dốc phù hợp.

  • Số lượng điểm đổi hướng.

  • Khả năng tháo kiểm tra.

  • Khoảng trống trong tủ.

Khi lắp cần:

  • Đúng thứ tự phụ kiện.

  • Gioăng đúng vị trí.

  • Không siết gây biến dạng.

  • Không để ống bị xoắn.

  • Không tạo lực kéo lên mối nối.

Sau khi lắp cần cho nước chảy và kiểm tra:

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Các co nối.

  • Điểm xuyên tường.

  • Đáy tủ.

Không nên chỉ kiểm tra bằng mắt khi chưa cho hệ thống vận hành.

Cần xả lượng nước phù hợp để quan sát:

  • Tốc độ thoát.

  • Có dềnh nước không.

  • Có tiếng hút hoặc hiện tượng bất thường không.

  • Có nước quay lại chậu không.

  • Có mùi bất thường không.

Nếu phải mở tường hoặc tháo tủ, chỉ hoàn thiện lại sau khi:

  • Tuyến thoát được kiểm tra.

  • Không còn rò.

  • Đầu chờ đúng vị trí.

  • Hệ thống thoát vận hành ổn định.

Trước khi bàn giao cần:

  • Kiểm tra chậu thoát bình thường.

  • Không có nước rò dưới tủ.

  • Xi phông và các mối nối chắc.

  • Đường ống không bị gập.

  • Máy rửa chén kết nối đúng nếu có.

  • Các điểm bảo trì vẫn tiếp cận được.

Tùy hệ thống có thể gồm:

  • Ống thoát.

  • Co.

  • Tê.

  • Phụ kiện chuyển hướng.

  • Đầu nối.

  • Đầu chờ.

Có thể gồm:

  • Bộ xả chậu.

  • Xi phông.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện kết nối.

  • Chi tiết đi kèm theo hệ chậu.

Nếu có máy rửa chén có thể cần:

  • Phụ kiện đấu nhánh.

  • Kẹp cố định.

  • Đầu nối tương thích với ống xả của thiết bị.

Có thể gồm:

  • Kẹp ống.

  • Pát.

  • Phụ kiện giữ ống.

  • Phụ kiện bảo vệ tại vị trí xuyên tường hoặc tủ.

Nếu phải mở tường có thể cần:

  • Vật liệu trám.

  • Vữa tô.

  • Vật liệu làm phẳng.

  • Sơn hoặc lớp hoàn thiện phù hợp.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Kìm.

  • Cờ lê.

  • Dụng cụ cắt ống.

  • Dụng cụ nối ống phù hợp.

  • Tua vít.

  • Máy khoan khi cần.

  • Dụng cụ vệ sinh đường ống.

  • Thước đo.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Đèn hỗ trợ quan sát.

  • Dụng cụ kiểm tra rò.

  • Dụng cụ hỗ trợ xác định vị trí nghẹt.

  • Thiết bị kiểm tra đường ống phù hợp khi cần.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Đi đường thoát mới Ống, co, tê và phụ kiện đồng bộ
Di chuyển chậu Tuyến thoát, cao độ và đầu chờ mới
Thoát nước chậm Kiểm tra bộ xả, xi phông và tuyến ống
Rò tại mối nối Gioăng, phụ kiện và đoạn ống liên quan
Bổ sung máy rửa chén Đầu đấu nhánh và phụ kiện kết nối phù hợp
Mùi hôi từ chậu Kiểm tra xi phông, mối nối và hệ thoát phía sau

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Ống thoát nước.

  • Co, tê và phụ kiện nối.

  • Bộ xả chậu.

  • Xi phông.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện đấu máy rửa chén.

  • Kẹp cố định ống.

  • Dụng cụ sửa và vệ sinh đường thoát.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác nhận đúng kích thước đường ống, cấu tạo chậu, thiết bị và hệ thoát hiện hữu.

Có thể do cặn tại lưới lọc, bộ xả, xi phông hoặc nghẹt ở đoạn ống phía sau. Cần kiểm tra lần lượt để xác định đúng vị trí.

Không nhất thiết. Nếu lỗi chỉ nằm ở gioăng, mối nối hoặc một đoạn ống thì có thể xử lý riêng phần đó.

Không nên dùng tùy tiện. Cần biết vật liệu ống, mức độ nghẹt và nguyên nhân trước để tránh làm hư hệ thống hoặc gây nguy hiểm khi tháo sửa sau đó.

Thường có nếu vị trí mới làm thay đổi tuyến, cao độ hoặc khoảng cách đến đầu thoát hiện có.

Có thể trong một số cấu hình, nhưng phải làm theo yêu cầu lắp đặt của thiết bị và bảo đảm hệ thoát phù hợp.

Dầu mỡ, cặn thức ăn và chất bẩn có thể tích tụ trong bộ xả, xi phông và đường ống nếu không được kiểm soát.

Không. Có thể liên quan đến xi phông, mối nối, cặn bẩn hoặc hệ thoát phía sau.

Có. Nên kiểm tra kín và khả năng thoát trước khi các đoạn ống bị che bởi tủ hoặc thiết bị.

Nên kiểm tra tốc độ thoát, bộ xả, xi phông, tất cả mối nối và khu vực dưới tủ khi xả nước liên tục.

Nên gọi thợ khi nghẹt tái diễn, rò nằm trong tường hoặc sàn, phải di chuyển tuyến thoát, có mùi hôi kéo dài hoặc không xác định được vị trí nghẹt.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
543941