Xem tất cả

Xử lý nghẹt thoát nước nhà bếp nhà phố

Mã tin: 122 Xem: 5
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Kiểm tra và xử lý nghẹt đường thoát nước chậu rửa nhà bếp nhà phố do cặn bẩn, dầu mỡ hoặc vật cản. Xác định vị trí nghẹt trước khi thông tắc.

Đây là công việc tìm vị trí cản trở dòng nước và làm sạch hoặc sửa phần hệ thống thoát bị tắc.

Tùy trường hợp, vị trí nghẹt có thể nằm tại:

  • Lưới lọc rác.

  • Bộ xả chậu.

  • Xi phông.

  • Đoạn ống trong tủ.

  • Co nối.

  • Đoạn ống xuyên tường.

  • Tuyến thoát phía sau.

  • Điểm đấu vào hệ thống thoát chung.

Nên kiểm tra khi:

  • Chậu thoát nước chậm.

  • Nước đọng lâu trong chậu.

  • Có tiếng ục khi xả.

  • Nước dềnh trở lại.

  • Chậu thường xuyên bị tắc lại.

  • Có mùi hôi kèm thoát chậm.

  • Nước rò tại mối nối do bị dềnh.

  • Máy rửa chén gặp vấn đề thoát nước nếu dùng chung hệ.

Có thể gồm:

  • Cặn thức ăn.

  • Dầu mỡ tích tụ.

  • Chất bẩn bám trong xi phông.

  • Vật lạ lọt vào đường thoát.

  • Đường ống bị gập.

  • Tuyến ống có đoạn võng.

  • Nhiều điểm đổi hướng làm cặn tích tụ.

  • Đường ống phía sau có vấn đề.

Nếu vị trí tắc nằm sâu hơn:

  • Nước có thể thoát tạm rồi nghẹt lại.

  • Cặn vẫn còn trong tuyến.

  • Có thể phát sinh rò tại các mối nối.

  • Mùi hôi có thể tiếp tục xuất hiện.

Cần khoanh vùng vị trí nghẹt trước khi chọn cách xử lý.

Có thể cần kiểm tra tuyến phía sau khi:

  • Đã vệ sinh xi phông nhưng nước vẫn thoát chậm.

  • Nước dềnh lại nhanh.

  • Nhiều điểm thoát gần nhau cùng chậm.

  • Nghẹt tái diễn trong thời gian ngắn.

  • Có tiếng ục kéo dài trong đường ống.

Cần chú ý:

  • Lưới lọc.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Các đoạn co.

  • Điểm nối máy rửa chén.

  • Đoạn ống trong tủ.

  • Điểm xuyên tường.

  • Tuyến thoát chung.

Sau khi xử lý:

  • Nước thoát ổn định.

  • Không còn dềnh bất thường.

  • Không rò tại mối nối.

  • Xi phông được lắp lại đúng.

  • Không có ống bị gập hoặc tuột.

  • Hạn chế cặn còn sót lại trong đoạn xử lý.

  • Có thể tiếp cận hệ thống để vệ sinh hoặc bảo trì sau này

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Nước thoát chậm ở mức nào.

  • Nghẹt xảy ra liên tục hay từng lúc.

  • Có mùi hôi không.

  • Có rò dưới chậu không.

  • Máy rửa chén có dùng chung đường thoát không.

  • Hệ thống đã từng thông trước đó chưa.

Cần kiểm tra:

  • Có cặn thức ăn không.

  • Có vật lạ không.

  • Lưới lọc có bị bít không.

  • Miệng xả có tích tụ cặn không.

Đây là nhóm vị trí nên kiểm tra đầu tiên.

Cần xem:

  • Có cặn bám không.

  • Cấu tạo có bị kẹt không.

  • Có vật cản trong thân xả không.

  • Nước có đi qua bộ xả bình thường không.

Cần kiểm tra:

  • Có tích tụ cặn không.

  • Có dầu mỡ bám không.

  • Có bị lắp lệch không.

  • Có đoạn nào bị gập không.

  • Các mối nối có kín không.

Xi phông thường là vị trí dễ tiếp cận và dễ tích tụ chất bẩn.

Trước khi tháo cần:

  • Dọn đồ trong tủ.

  • Bảo vệ đáy tủ.

  • Chuẩn bị vật chứa nước còn trong ống.

  • Tạo đủ khoảng thao tác.

  • Bố trí ánh sáng để quan sát các mối nối.

Cần tháo có kiểm soát để:

  • Thu nước còn lại.

  • Kiểm tra cặn bên trong.

  • Làm sạch các đoạn ống.

  • Kiểm tra gioăng và ren.

Không nên dùng lực quá mạnh làm hư phụ kiện hoặc đầu chờ.

Sau khi loại trừ xi phông cần xem:

  • Ống có bị gập không.

  • Có đoạn võng không.

  • Có vật cản không.

  • Mối nối có bị lệch không.

  • Đường ống có đúng hướng thoát không.

Nếu nước vẫn thoát chậm cần kiểm tra tuyến phía sau.

Có thể cần sử dụng:

  • Dụng cụ thông cơ học phù hợp.

  • Thiết bị hỗ trợ kiểm tra đường ống.

  • Phương pháp tiếp cận khác tùy cấu tạo hệ thống.

Không nên đẩy vật cản sâu hơn vào hệ thống.

Không nên đổ hóa chất thông tắc không rõ tính phù hợp vì có thể:

  • Ảnh hưởng vật liệu đường ống.

  • Gây nguy hiểm khi tháo sửa sau đó.

  • Phản ứng với các hóa chất khác đã có trong đường ống.

  • Không giải quyết được vật cản cơ học.

Nếu sử dụng sản phẩm chuyên dụng cần làm đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và phù hợp với hệ thống.

Tùy vị trí và loại cặn có thể cần:

  • Lấy vật cản.

  • Làm sạch cặn.

  • Làm sạch dầu mỡ.

  • Thông đoạn ống.

  • Tháo một phần tuyến để vệ sinh.

Cần kiểm tra:

  • Ống có bị nứt không.

  • Mối nối có lỏng không.

  • Có đoạn gập không.

  • Có vị trí dễ tái tích tụ cặn không.

Nếu tuyến bố trí không phù hợp, chỉ thông tắc có thể không giải quyết được lâu dài.

Cần:

  • Lắp đúng thứ tự.

  • Kiểm tra gioăng.

  • Không để ống bị xoắn.

  • Không tạo lực kéo vào mối nối.

  • Siết vừa đủ.

Sau khi lắp lại cần:

  • Xả nước.

  • Quan sát tốc độ thoát.

  • Kiểm tra có dềnh không.

  • Kiểm tra các mối nối có rò không.

  • Quan sát đáy tủ.

Nếu máy rửa chén đấu vào cùng đường thoát cần kiểm tra:

  • Điểm đấu.

  • Ống xả.

  • Tình trạng nước hồi.

  • Khả năng thoát trong chu trình của máy.

Nên theo dõi thêm nếu trước đó nghẹt tái diễn.

Cần chú ý:

  • Tốc độ thoát.

  • Mùi.

  • Tiếng ục.

  • Dấu hiệu dềnh lại.

Trước khi bàn giao cần:

  • Chậu thoát nước bình thường.

  • Không còn dềnh rõ.

  • Không có rò.

  • Xi phông và mối nối chắc.

  • Đường ống trong tủ gọn.

  • Đáy tủ sạch và khô.

Tùy trường hợp có thể cần:

  • Ống thoát.

  • Co.

  • Tê.

  • Đầu nối.

  • Xi phông.

  • Bộ xả.

Có thể gồm:

  • Gioăng.

  • Đai siết.

  • Phụ kiện nối.

  • Chi tiết thay thế tương thích với hệ hiện có.

Tùy lỗi có thể cần:

  • Xi phông mới.

  • Đoạn ống thay thế.

  • Co nối mới.

  • Gioăng.

  • Bộ xả.

  • Phụ kiện đấu nhánh.

Có thể gồm:

  • Dụng cụ vệ sinh xi phông.

  • Dụng cụ lấy cặn.

  • Dụng cụ thông cơ học phù hợp.

  • Bàn chải hoặc dụng cụ làm sạch đường ống.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Kìm.

  • Cờ lê.

  • Tua vít.

  • Dụng cụ tháo lắp xi phông.

  • Dụng cụ cắt ống khi cần.

  • Vật chứa nước.

  • Khăn và dụng cụ vệ sinh.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Đèn hỗ trợ quan sát.

  • Dụng cụ hỗ trợ xác định vị trí nghẹt.

  • Thiết bị kiểm tra đường ống phù hợp khi cần.

  • Dụng cụ kiểm tra rò sau khi lắp lại.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Nghẹt tại xi phông Vệ sinh, gioăng và kiểm tra lại xi phông
Nghẹt tại đoạn ống trong tủ Dụng cụ thông và phụ kiện đường ống
Nghẹt sâu trong tuyến Cần kiểm tra vị trí trước khi chọn phương pháp thông
Ống bị gập Chỉnh tuyến hoặc thay đoạn ống phù hợp
Mối nối rò sau khi nghẹt Gioăng, đầu nối và phần ống liên quan
Máy rửa chén thoát chung Kiểm tra điểm đấu và ống xả của thiết bị

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Xi phông.

  • Bộ xả.

  • Ống thoát.

  • Co, tê và đầu nối.

  • Gioăng.

  • Lưới lọc rác.

  • Dụng cụ vệ sinh đường ống.

  • Dụng cụ thông tắc phù hợp.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác nhận đúng kích thước đường ống, cấu tạo chậu và hệ thoát hiện hữu.

Có thể do cặn thức ăn, dầu mỡ, lưới lọc, bộ xả, xi phông hoặc nghẹt ở đoạn ống phía sau.

Có thể với hệ đơn giản nếu biết cách khóa, tháo và lắp lại đúng gioăng, nhưng cần chuẩn bị hứng nước và kiểm tra rò sau khi lắp.

Không nên áp dụng như một giải pháp chung vì nhiệt có thể không phù hợp với một số vật liệu ống hoặc mối nối. Nên xử lý theo cấu tạo thực tế của hệ thống.

Không nên dùng tùy tiện. Hóa chất có thể ảnh hưởng vật liệu ống, gây nguy hiểm khi tháo sửa và không giải quyết được mọi loại vật cản.

Có thể cặn chưa được làm sạch hết, vị trí nghẹt nằm sâu hơn hoặc tuyến ống có đoạn bố trí dễ tích tụ chất bẩn.

Có thể liên quan đến dòng thoát, khí trong hệ thống hoặc tình trạng tắc một phần. Cần kiểm tra nếu hiện tượng kéo dài.

Có thể, nhưng cũng có thể liên quan đến xi phông hoặc cấu tạo hệ thoát. Cần kiểm tra cả hai.

Có thể nếu máy dùng chung hệ thoát, nhưng cũng có thể lỗi nằm ở bộ lọc, ống xả hoặc chính máy.

Nên kiểm tra tốc độ thoát, tiếng ục, các mối nối, xi phông, tình trạng rò và khả năng dềnh nước trở lại.

Nên gọi thợ khi nghẹt tái diễn, đã vệ sinh xi phông nhưng nước vẫn không thoát, nghi tắc sâu trong tường hoặc sàn, có rò kèm theo hoặc nhiều điểm thoát cùng gặp vấn đề.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
639288