Xem tất cả

Xử lý rò rỉ nước nhà bếp nhà phố

Mã tin: 121 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Kiểm tra và xử lý nước rò tại đường ống, van, vòi hoặc mối nối dưới chậu rửa nhà bếp nhà phố. Xác định nguyên nhân và báo phương án sửa chữa phù hợp.

Đây là công việc tìm vị trí nước thoát ra ngoài hệ thống bình thường và sửa đúng bộ phận gây rò.

Nguồn rò trong nhà bếp có thể liên quan đến:

  • Đường cấp nước.

  • Van khóa.

  • Dây cấp.

  • Vòi rửa chén.

  • Chậu rửa.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Đường thoát.

  • Máy rửa chén.

  • Máy lọc nước.

  • Đường ống âm tường hoặc âm sàn.

Nên kiểm tra khi:

  • Có nước trong tủ dưới chậu.

  • Đáy tủ thường xuyên ẩm.

  • Tường sau tủ xuất hiện vết ố.

  • Chân tường bị ẩm hoặc bong sơn.

  • Nền gần bếp có nước không rõ nguồn.

  • Đồng hồ nước có biểu hiện bất thường khi các điểm sử dụng đã đóng.

  • Nghe tiếng nước nhưng không thấy vị trí chảy.

  • Tầng dưới xuất hiện vết ẩm gần khu vực bếp.

  • Máy rửa chén hoặc máy lọc nước có nước rò xung quanh.

Có thể gồm:

  • Dây cấp xuống cấp.

  • Van khóa bị rò.

  • Đầu nối vòi không kín.

  • Chân vòi hở.

  • Bộ xả chậu rò.

  • Xi phông hoặc ống thoát hở.

  • Khe quanh chậu cho nước lọt xuống tủ.

  • Dây cấp máy rửa chén bị rò.

  • Đầu nối máy lọc nước bị lỏng.

  • Đường ống âm bị nứt hoặc hư mối nối.

Nước có thể lan theo:

  • Mặt bàn.

  • Thành tủ.

  • Tường.

  • Ống.

  • Khe sàn.

Vì vậy vị trí nhìn thấy nước chưa chắc là vị trí phát sinh rò.

Ví dụ, nước ở đáy tủ có thể đến từ vòi, bộ xả, xi phông hoặc máy lọc nước chứ không nhất thiết từ đường ống âm.

Rò đường cấp thường có thể xuất hiện ngay cả khi không xả nước tại chậu nếu đoạn ống hoặc đầu nối đang chịu áp.

Rò đường thoát thường rõ hơn khi:

  • Mở vòi.

  • Chứa nước trong chậu.

  • Xả nước.

  • Máy rửa chén thực hiện chu trình thoát.

Việc quan sát theo từng tình huống giúp khoanh vùng nhanh hơn.

Cần chú ý:

  • Van dưới chậu.

  • Dây cấp.

  • Chân vòi.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Mối nối đường thoát.

  • Đầu chia nước.

  • Dây máy lọc nước.

  • Dây cấp và thoát của máy rửa chén.

  • Các đoạn ống xuyên tường và sàn.

Có thể nghi ngờ rò âm khi:

  • Tường ẩm nhưng không thấy đầu nối rò.

  • Sơn phồng hoặc bong kéo dài.

  • Nền xuất hiện ẩm bất thường.

  • Nước tiếp tục xuất hiện dù khu vực dưới chậu khô.

  • Vết ẩm lan theo thời gian.

  • Không xác định được nguồn từ các thiết bị lộ thiên.

Trường hợp này cần kiểm tra có phương pháp trước khi đục mở.

Sau khi xử lý:

  • Xác định đúng nguồn rò.

  • Bộ phận hư được sửa hoặc thay phù hợp.

  • Không còn nước rò khi hệ thống vận hành.

  • Tường, tủ và nền không tiếp tục bị cấp ẩm từ nguyên nhân cũ.

  • Các van và điểm nối vẫn có thể tiếp cận.

  • Hạn chế tháo dỡ không cần thiết.

  • Phần hoàn thiện chỉ được phục hồi sau khi hệ nước đã ổn định.

Trước khi tháo sửa cần kiểm tra:

  • Nước xuất hiện ở đâu.

  • Xuất hiện liên tục hay theo thời điểm.

  • Có liên quan đến lúc mở vòi không.

  • Có xuất hiện khi xả chậu không.

  • Có máy rửa chén hoặc máy lọc nước không.

  • Tường hoặc sàn có ẩm không.

  • Tủ có bị phồng hoặc xuống cấp không.

Cần tách từng nhóm có khả năng gây rò:

  • Hệ cấp nước.

  • Hệ thoát nước.

  • Chậu và vòi.

  • Máy lọc nước.

  • Máy rửa chén.

  • Đường ống âm.

Không nên tháo đồng loạt nhiều hạng mục ngay từ đầu.

Cần quan sát:

  • Thân van.

  • Đầu nối vào van.

  • Đầu nối dây cấp.

  • Khả năng đóng mở.

Nếu van rò hoặc không khóa được, cần xử lý trước khi sửa các bộ phận phía sau.

Cần kiểm tra:

  • Dây có nứt không.

  • Có phồng hoặc biến dạng không.

  • Đầu nối có ướt không.

  • Gioăng có còn làm kín không.

  • Dây có bị xoắn hoặc kéo căng không.

Cần xem:

  • Chân vòi.

  • Thân vòi.

  • Cổ vòi.

  • Các dây phía dưới.

  • Mối nối với van.

Nước chảy trên mặt bàn có thể len qua chân vòi rồi xuống tủ.

Cần kiểm tra:

  • Khe giữa chậu và mặt bàn.

  • Vật liệu trám.

  • Vùng quanh lỗ khoét.

  • Có nước lọt xuống khi sử dụng chậu không.

Nếu chỉ rò khi nước bắn lên mặt bàn, nguyên nhân có thể nằm ở khe này.

Có thể thử riêng bằng cách quan sát khi:

  • Chậu có nước.

  • Nước được giữ trong chậu.

  • Nước bắt đầu xả.

Cần kiểm tra:

  • Miệng xả.

  • Gioăng.

  • Thân xả.

  • Đai siết.

  • Điểm nối với xi phông.

Cần quan sát:

  • Xi phông.

  • Các gioăng.

  • Co nối.

  • Ống thoát trong tủ.

  • Đầu nối với ống âm.

Nếu chỉ có nước rò lúc xả chậu, cần ưu tiên nhóm này.

Nếu có máy lọc nước cần kiểm tra:

  • Van cấp.

  • Đầu chia.

  • Dây nước.

  • Các đầu nối.

  • Cốc lọc.

  • Bình chứa nếu có.

  • Đường xả nếu máy có sử dụng.

Các điểm rò nhỏ của máy lọc nước có thể làm đáy tủ ẩm kéo dài.

Cần xem:

  • Dây cấp.

  • Đầu nối van.

  • Ống thoát.

  • Khu vực dưới và quanh máy.

  • Thời điểm nước xuất hiện trong chu trình vận hành.

Nếu nước rò từ bên trong thiết bị, nên để thợ chuyên môn kiểm tra máy.

Khi đã xác định nhóm nghi ngờ cần:

  • Khóa van nhánh phù hợp.

  • Hoặc khóa nguồn nước cần thiết.

  • Xả áp nếu cần.

  • Chuẩn bị thu nước còn trong dây và ống.

Chỉ tháo phần cần kiểm tra như:

  • Dây cấp.

  • Van.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Đầu nối.

  • Đường ống cục bộ.

Không nên tháo tủ hoặc đục tường trước khi loại trừ các nguồn rò lộ thiên.

Tùy lỗi có thể:

  • Thay gioăng.

  • Thay dây cấp.

  • Thay van.

  • Làm lại đầu nối.

  • Thay bộ xả.

  • Thay xi phông.

  • Thay một đoạn ống.

Cần sử dụng phụ kiện tương thích với hệ thống hiện có.

Nếu đã loại trừ các điểm lộ thiên nhưng vẫn còn dấu hiệu rò, cần:

  • Khoanh vùng tuyến ống.

  • Theo dõi độ ẩm.

  • Kiểm tra hoạt động của hệ cấp.

  • Sử dụng phương pháp hoặc thiết bị kiểm tra phù hợp khi cần.

Chỉ nên mở tường hoặc nền sau khi đã có cơ sở xác định vùng nghi ngờ.

Nếu xác định đường ống âm bị hư, phạm vi mở nên:

  • Đủ để tiếp cận đoạn lỗi.

  • Hạn chế làm hư khu vực xung quanh.

  • Tránh ảnh hưởng dây điện hoặc tuyến kỹ thuật khác.

Sau khi tiếp cận cần kiểm tra:

  • Vị trí nứt.

  • Mối nối.

  • Tình trạng đoạn ống xung quanh.

  • Khả năng cần thay dài hơn phạm vi hư nhìn thấy.

Không nên chỉ che phủ bên ngoài một đoạn ống đang rò.

Sau khi xử lý cần mở nước và kiểm tra:

  • Van.

  • Dây cấp.

  • Mối nối mới.

  • Đoạn ống vừa sửa.

  • Các thiết bị liên quan.

Cần quan sát đủ để phát hiện các điểm rò nhỏ.

Nếu sửa đường thoát cần cho nước xả và quan sát:

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Các mối nối.

  • Điểm đấu vào đường thoát âm.

Không nên sơn, đóng tủ hoặc che kín ngay khi chưa chắc chắn nguồn rò đã được loại bỏ.

Cần kiểm tra:

  • Vùng ẩm có tiếp tục lan không.

  • Có nước mới xuất hiện không.

  • Tủ có tiếp tục ẩm không.

Sau khi hệ thống được xác nhận ổn định mới:

  • Trám rãnh.

  • Tô tường.

  • Lát hoặc ốp lại.

  • Sơn.

  • Lắp lại tủ và phụ kiện.

Trước khi bàn giao cần:

  • Thử hệ cấp nước.

  • Thử chậu và đường thoát.

  • Kiểm tra thiết bị có liên quan.

  • Kiểm tra đáy tủ.

  • Kiểm tra vùng tường hoặc nền từng bị ẩm.

  • Xác nhận các van khóa vẫn dễ tiếp cận.

Tùy lỗi có thể gồm:

  • Ống cấp nước.

  • Co.

  • Tê.

  • Đầu nối.

  • Dây cấp.

  • Gioăng.

Có thể gồm:

  • Van khóa.

  • Đầu chia.

  • Phụ kiện kết nối.

  • Gioăng hoặc chi tiết làm kín phù hợp.

Có thể gồm:

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Ống thoát.

  • Co nối.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện đấu nối.

Tùy nguồn rò có thể cần:

  • Dây nước.

  • Đầu nối.

  • Van.

  • Gioăng.

  • Phụ kiện đúng hệ máy.

Có thể gồm:

  • Dây cấp.

  • Ống thoát.

  • Gioăng.

  • Đầu nối.

  • Kẹp cố định.

Nếu phải mở tường hoặc nền có thể cần:

  • Vật liệu trám vá.

  • Vữa tô.

  • Vật liệu làm phẳng.

  • Gạch.

  • Sơn.

  • Vật liệu hoàn thiện liên quan.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Cờ lê.

  • Kìm.

  • Dụng cụ cắt và nối ống phù hợp.

  • Tua vít.

  • Máy khoan khi cần.

  • Đèn kiểm tra.

  • Vật chứa nước.

  • Dụng cụ vệ sinh.

  • Thiết bị bảo hộ.

Tùy tình trạng có thể sử dụng:

  • Thiết bị kiểm tra độ ẩm.

  • Dụng cụ kiểm tra rò nước.

  • Thiết bị hỗ trợ kiểm tra tuyến ống.

  • Dụng cụ kiểm tra áp lực phù hợp với hệ thống khi cần.

  • Đèn hỗ trợ quan sát các khoang kín.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Rò dây cấp Dây cấp, gioăng và đầu nối
Rò van Van và phụ kiện kết nối phù hợp
Rò dưới chậu Kiểm tra bộ xả, xi phông, vòi và dây cấp
Rò máy lọc nước Dây, đầu nối, van và các cụm liên quan
Rò máy rửa chén Dây cấp, ống thoát, đầu nối hoặc thiết bị
Nghi rò ống âm Khoanh vùng chính xác trước khi mở và thay ống

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Ống cấp nước.

  • Dây cấp.

  • Van khóa.

  • Gioăng.

  • Bộ xả chậu.

  • Xi phông.

  • Ống thoát.

  • Phụ kiện kết nối nước.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác định đúng vị trí rò, loại đường ống, kích thước kết nối và thiết bị liên quan.

Có thể từ vòi, dây cấp, van, mép chậu, bộ xả, xi phông, máy lọc nước hoặc các đường ống liên quan. Cần kiểm tra từng nguồn.

Nếu nước xuất hiện dù không xả chậu, có thể nghi nhóm cấp nước. Nếu chỉ rò khi mở hoặc xả nước, cần kiểm tra bộ xả và đường thoát. Tuy nhiên vẫn cần khảo sát thực tế để kết luận.

Không. Có thể do nước từ chậu, khe tiếp giáp, tường ngoài hoặc nguồn khác. Không nên đục tường ngay khi chưa khoanh vùng.

Không nên dùng chống thấm để thay cho việc sửa đường ống, van hoặc mối nối đang rò. Cần xử lý nguồn nước trước.

Nên xử lý sớm. Rò nhỏ kéo dài vẫn có thể làm hư tủ, gây ẩm và trở thành rò lớn hơn.

Cần khóa nguồn nước phù hợp và kiểm tra van, dây, đầu nối, cốc lọc, bình chứa và đường xả theo cấu tạo máy.

Không nên tiếp tục sử dụng khi chưa xác định nguồn rò, đặc biệt vì thiết bị đồng thời có điện và nước.

Không phải lúc nào cũng cần. Nên kiểm tra các điểm lộ thiên và khoanh vùng trước, chỉ tháo phần tủ cần thiết để tiếp cận.

Nên thử lại hệ cấp, xả chậu và các thiết bị liên quan; đồng thời kiểm tra tất cả mối nối, đáy tủ và vùng tường hoặc nền từng bị ẩm.

Nên gọi thợ khi không xác định được nguồn rò, nghi rò đường ống âm, nước ảnh hưởng tới hệ điện, tường hoặc sàn ẩm lan rộng, hoặc phải mở tường, nền hay nhiều phần tủ để xử lý.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
715837