Xem tất cả

Xử lý rò rỉ nước nhà tắm nhà phố

Mã tin: 63 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Kiểm tra và xử lý nước rò tại đường ống, mối nối hoặc đầu cấp thiết bị trong nhà tắm nhà phố. Xác định vị trí hư hỏng để lựa chọn phương án sửa phù hợp.

Đây là công việc kiểm tra và xử lý nước thoát ra ngoài vị trí thiết kế từ hệ thống cấp nước, thoát nước hoặc thiết bị trong nhà tắm.

Nguồn rò có thể đến từ:

  • Đường cấp nước.

  • Van khóa.

  • Vòi sen.

  • Vòi lavabo.

  • Dây cấp.

  • Bồn tắm.

  • Lavabo.

  • Phễu thu sàn.

  • Đường thoát.

  • Các mối nối.

  • Đường ống âm tường hoặc âm sàn.

Không nên mặc định mọi vết ẩm trong nhà tắm đều do chống thấm hỏng.

Nên kiểm tra khi:

  • Nước nhỏ hoặc rỉ liên tục.

  • Sàn luôn ướt dù không vừa sử dụng.

  • Tường có vết ẩm bất thường.

  • Có nước xuất hiện dưới lavabo hoặc bồn tắm.

  • Vòi hoặc van tiếp tục nhỏ nước sau khi khóa.

  • Trần tầng dưới xuất hiện vết ố.

  • Có tiếng nước chảy khi các thiết bị đã ngừng sử dụng.

  • Hóa đơn nước tăng bất thường.

  • Khu vực quanh đường ống hoặc đầu chờ thường xuyên ẩm.

Các vị trí thường cần kiểm tra gồm:

  • Van khóa.

  • Dây cấp.

  • Đầu nối vòi.

  • Vòi sen.

  • Vòi lavabo.

  • Bộ xả bồn tắm.

  • Xi phông lavabo.

  • Phễu thu.

  • Đường ống âm.

  • Các mối nối sau tường hoặc dưới sàn.

Sau khi xử lý:

  • Xác định đúng nguồn rò.

  • Sửa đúng vị trí hư.

  • Không còn nước rỉ bất thường.

  • Hạn chế tháo dỡ không cần thiết.

  • Không dùng vật liệu trám để che lỗi chưa xác định.

  • Các thiết bị hoạt động bình thường sau sửa.

  • Khu vực đã tháo mở được hoàn thiện lại sau khi kiểm tra đạt.

Không nên tự đục tường hoặc nền khi chưa xác định vị trí đường ống.

Nếu nước rò gần hệ điện, nghi rò đường ống âm hoặc nguồn rò không rõ, nên gọi thợ chuyên môn kiểm tra.

Trước tiên cần xác định:

  • Nước xuất hiện ở đâu.

  • Rò liên tục hay chỉ khi sử dụng thiết bị.

  • Có liên quan đến một vòi hoặc thiết bị cụ thể không.

  • Có xảy ra sau khi tắm hoặc xả nước không.

  • Có vết ẩm ở tường hoặc tầng dưới không.

  • Có đường ống âm tại vị trí nghi ngờ không.

Nên kiểm tra lần lượt:

  • Thiết bị và phụ kiện lộ thiên.

  • Van và dây cấp.

  • Đường cấp nước.

  • Đường thoát.

  • Phễu thu.

  • Các vị trí âm tường hoặc âm sàn.

Nên bắt đầu từ các vị trí dễ tiếp cận trước khi đục mở.

Cần kiểm tra:

  • Van có rỉ không.

  • Dây cấp có nứt hoặc phồng không.

  • Gioăng có còn kín không.

  • Ren có hư không.

  • Mối nối có dấu hiệu rò không.

Nếu phát hiện lỗi tại đây thì có thể xử lý trước mà chưa cần mở tường.

Cần quan sát:

  • Thân vòi.

  • Chân vòi.

  • Bộ trộn.

  • Dây sen.

  • Tay sen.

  • Các đầu nối.

Nếu nước rò từ bên trong tường, cần kiểm tra đầu chờ và đường ống âm liên quan.

Cần kiểm tra:

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Mối nối.

  • Dây cấp.

  • Khu vực phía dưới thiết bị.

  • Các điểm tiếp giáp.

Không nên chỉ trám mép ngoài nếu nguồn rò nằm ở bộ xả hoặc đường ống phía dưới.

Nếu nghi rò đường cấp, có thể cần:

  • Khóa từng nhánh.

  • Theo dõi đồng hồ nước.

  • Kiểm tra áp lực bằng thiết bị phù hợp.

  • Dò độ ẩm tại khu vực nghi ngờ.

Không nên kết luận vị trí ống vỡ chỉ dựa trên một vết ẩm bề mặt.

Nếu nước chỉ xuất hiện khi xả hoặc sử dụng thiết bị, cần kiểm tra:

  • Xi phông.

  • Bộ xả.

  • Phễu thu.

  • Mối nối đường thoát.

  • Đoạn ống gần thiết bị.

Chỉ nên tháo gạch, trần hoặc tường khi đã khoanh vùng tương đối rõ.

Cần tránh:

  • Làm hỏng đường điện.

  • Phá rộng quá mức.

  • Làm hỏng lớp chống thấm không cần thiết.

  • Tác động vào các thiết bị đang hoạt động tốt.

Tùy nguyên nhân có thể gồm:

  • Thay dây cấp.

  • Thay van.

  • Thay gioăng.

  • Sửa hoặc thay đầu nối.

  • Sửa đoạn ống.

  • Sửa bộ xả.

  • Sửa phễu thu.

  • Xử lý lại kết nối thiết bị.

Vật tư và phương pháp phải phù hợp với hệ thống đang sử dụng.

Sau khi sửa cần:

  • Cấp nước lại.

  • Vận hành thiết bị liên quan.

  • Kiểm tra vị trí vừa sửa.

  • Theo dõi khu vực từng bị ẩm.

  • Kiểm tra có rò tại mối nối mới không.

Sau khi xác nhận hết rò mới tiến hành:

  • Vá tường.

  • Cán lại nền.

  • Chống thấm nếu bị tác động.

  • Ốp hoặc lát lại gạch.

  • Sơn lại bề mặt.

Trước khi bàn giao cần kiểm tra:

  • Không còn rò.

  • Thiết bị hoạt động bình thường.

  • Không có vết ẩm mới.

  • Các mối nối ổn định.

  • Phần hoàn thiện đã được khôi phục gọn.

Tùy nguyên nhân có thể cần:

  • Ống cấp nước.

  • Ống thoát.

  • Van.

  • Dây cấp.

  • Gioăng.

  • Đầu nối.

  • Phụ kiện ống.

Không nên chuẩn bị vật tư theo suy đoán trước khi xác định đúng lỗi.

Có thể gồm:

  • Gioăng.

  • Đầu nối.

  • Phụ kiện ren.

  • Vật liệu làm kín phù hợp.

Không nên dùng keo hoặc vật liệu trám không đúng hệ chỉ để chặn nước tạm thời.

Tùy trường hợp có thể cần:

  • Dây sen.

  • Van.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Phụ kiện vòi.

  • Phụ kiện bồn tắm.

Nếu phải mở bề mặt có thể cần:

  • Vật liệu trám vá.

  • Vữa tô.

  • Vữa cán nền.

  • Vật liệu chống thấm.

  • Gạch.

  • Keo dán gạch.

  • Vật liệu chít mạch.

  • Sơn.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Cờ lê.

  • Kìm.

  • Dụng cụ cắt và nối ống.

  • Tua vít.

  • Máy khoan.

  • Dụng cụ tháo thiết bị.

  • Dụng cụ trám vá.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Đồng hồ nước.

  • Thiết bị kiểm tra áp lực.

  • Thiết bị dò ẩm.

  • Thiết bị hỗ trợ dò đường ống hoặc vị trí rò.

  • Camera kiểm tra khi cần.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Rò tại van Van, gioăng và phụ kiện kết nối
Rò dây cấp Dây cấp và đầu nối phù hợp
Rò tại vòi Gioăng, van hoặc linh kiện đúng loại
Rò đường cấp Ống, phụ kiện và vật liệu kết nối đồng bộ
Rò đường thoát Ống, xi phông, bộ xả và gioăng
Cần mở tường hoặc nền Vật liệu sửa và hoàn thiện lại bề mặt

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Van khóa.

  • Dây cấp.

  • Ống và phụ kiện cấp nước.

  • Ống và phụ kiện thoát.

  • Gioăng.

  • Xi phông.

  • Bộ xả.

  • Vật liệu chống thấm và hoàn thiện.

Chỉ nên gắn model cụ thể khi đã xác nhận đúng loại hệ thống và kiểu kết nối.

Nếu nước xuất hiện liên tục kể cả khi không sử dụng thiết bị, cần kiểm tra đường cấp. Nếu chỉ xuất hiện khi xả nước hoặc dùng thiết bị, nên kiểm tra thêm đường thoát và các kết nối liên quan.

Không chắc. Có thể do đường cấp nước, đường thoát, đầu nối hoặc thiết bị bị rò.

Không phải lúc nào cũng cần. Nên kiểm tra các vị trí dễ tiếp cận và khoanh vùng trước.

Có thể do thân vòi, đầu nối, dây sen, bộ trộn hoặc đầu chờ âm. Cần kiểm tra từng vị trí.

Có thể liên quan đến dây cấp, bộ xả, xi phông hoặc mối nối đường thoát.

Chỉ khi loại vật liệu đó phù hợp đúng với vị trí hư. Không nên dùng keo như giải pháp chung khi chưa xác định nguồn rò.

Có thể nếu xác định được vị trí và phạm vi hư hỏng. Mức độ tháo mở phụ thuộc khả năng tiếp cận.

Có. Nên vận hành bình thường và kiểm tra lại khu vực từng bị rò hoặc ẩm.

Không phải lúc nào cũng cần. Cần đánh giá tình trạng tổng thể, vật liệu và phạm vi hư hỏng trước khi quyết định.

Nên gọi thợ khi không xác định được nguồn rò, nghi rò đường ống âm, nước xuất hiện gần hệ điện hoặc cần tháo tường, nền để xử lý.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
749176