Trả lời nhanh: Báo giá ốp lát gạch thường tính theo mét vuông diện tích ốp lát thực tế, có thể chỉ gồm nhân công hoặc gồm cả vật tư phụ như keo dán gạch, vữa, ron. Gạch thường được tính riêng vì chủ nhà hay tự chọn mẫu. Đơn giá thay đổi theo kích thước và loại gạch, vị trí ốp hay lát, kiểu lát, hiện trạng nền, có phải đục gạch cũ, cán nền, chống thấm hay không. Ngoài ra cần tính phần hao hụt gạch và các hạng mục theo mét dài như len chân tường, nẹp, cắt cạnh. Không có một mức giá cố định cho mọi công trình; cần khảo sát để có báo giá sát thực tế.
Phạm vi công việc ốp lát
- Lát nền: phòng khách, phòng ngủ, bếp, sân, sân thượng.
- Ốp tường: nhà vệ sinh, bếp, mặt tiền, tường trang trí.
- Ốp lát cầu thang: mặt bậc, cổ bậc, len cầu thang.
- Lát đè lên gạch cũ hoặc đục bỏ gạch cũ lát mới.
- Hạng mục kèm theo: cán nền tạo phẳng, tạo dốc, chống thấm khu ướt, len chân tường, nẹp góc.
Cách tính diện tích và hao hụt
- Lát nền: chiều dài nhân chiều rộng phòng, trừ các khối cố định nếu không lát dưới.
- Ốp tường: chiều dài tường nhân chiều cao ốp thực tế; ô cửa có trừ hay không tùy cách tính, cần hỏi rõ.
- Len chân tường, nẹp, viền: tính theo mét dài.
- Cầu thang: có thể tính theo bậc hoặc quy đổi m².
- Hao hụt gạch: khi cắt gạch ở mép tường, góc, quanh ống, luôn có phần gạch bỏ đi. Lát chéo, gạch khổ lớn, phòng nhiều góc thường hao hụt nhiều hơn. Lượng gạch cần mua nên cộng thêm phần dự phòng theo tư vấn của thợ và giữ lại một ít gạch dư để thay thế sau này.
Ví dụ cấu trúc bảng báo giá ốp lát
Bảng báo giá thường gồm hạng mục, quy cách gạch và vật tư, đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, thành tiền, ghi chú. Các dòng có thể như sau (chỉ minh họa hạng mục và đơn vị tính):
- Đục bỏ gạch cũ, tính theo m².
- Vận chuyển phế thải, tính theo chuyến hoặc trọn gói.
- Cán nền tạo phẳng hoặc tạo dốc, tính theo m².
- Chống thấm khu ướt, tính theo m².
- Lát gạch nền theo kích thước gạch, tính theo m².
- Ốp gạch tường, tính theo m².
- Ốp len chân tường, tính theo mét dài.
- Mài cạnh, cắt vát góc, lắp nẹp, tính theo mét dài.
- Chà ron xi măng hoặc epoxy, tính theo m².
- Vệ sinh sau ốp lát, tính trọn gói.
Gạch ốp lát thường ghi riêng thành một dòng vật tư nếu đơn vị thi công cung cấp, hoặc ghi chú chủ nhà tự cung cấp.
Chuẩn bị gì trước khi nhận báo giá?
Để báo giá sát hơn, bạn nên chuẩn bị trước mẫu gạch dự kiến hoặc kích thước gạch, kiểu lát mong muốn, khu vực cần ốp lát và cho biết có muốn giữ hay đục bỏ gạch cũ. Nếu đã mua gạch, hãy cho thợ xem số lượng và quy cách để kiểm tra đủ hay thiếu.
Các yếu tố làm giá thay đổi
- Kích thước gạch: gạch nhỏ nhiều viên, nhiều ron; gạch khổ lớn nặng, cần dụng cụ nâng, keo trải hai mặt, nền phẳng hơn.
- Loại gạch: gạch ceramic, porcelain, đá tự nhiên, mosaic có yêu cầu thi công khác nhau.
- Vị trí: ốp tường thường khó hơn lát nền; mặt tiền, tường cao cần giàn giáo.
- Kiểu lát: lát thẳng, lát chéo, lát xương cá, phối nhiều mẫu tốn công và hao hụt hơn.
- Hiện trạng nền: nền lồi lõm, cần cán lại; gạch cũ cần đục bỏ.
- Vật tư phụ: keo dán gạch hay vữa truyền thống, loại ron.
- Chi tiết phức tạp: nhiều góc, ống xuyên sàn, cắt khoét quanh thiết bị.
- Khối lượng: công trình nhỏ có thể có đơn giá khác công trình lớn.
Khoản hay bị bỏ sót hoặc phát sinh
- Đục bỏ gạch cũ và vận chuyển phế thải.
- Cán nền tạo phẳng, tạo dốc.
- Chống thấm cho nhà vệ sinh, ban công, sân thượng.
- Len chân tường, nẹp góc, mài cạnh.
- Hao hụt gạch và gạch dự phòng.
- Keo dán gạch, ron epoxy khi chuyển từ vữa thường.
- Che chắn, bảo vệ bề mặt gạch sau khi lát.
Cách đọc và so sánh báo giá ốp lát
- Xác định đơn giá chỉ là nhân công hay gồm vật tư phụ.
- Kiểm tra cách tính diện tích, có trừ ô cửa không, len và nẹp tính riêng hay gộp.
- Xem vật liệu dán là keo dán gạch hay vữa truyền thống.
- Kiểm tra có hạng mục cán nền, chống thấm khi cần.
- Hỏi về kiểu lát, ron và cách xử lý gạch khổ lớn.
Hai báo giá cùng đơn giá theo m² có thể khác nhau nhiều nếu một bên đã gồm keo dán, chà ron, len chân tường còn bên kia thì chưa.
Điều kiện áp dụng và thời điểm cập nhật
Báo giá ốp lát được lập theo diện tích đo thực tế, loại gạch và hiện trạng nền tại thời điểm khảo sát. Khi đổi kích thước gạch, kiểu lát hoặc phát hiện nền cần xử lý thêm, báo giá sẽ được điều chỉnh. Giá vật tư phụ, nhân công thay đổi theo thời điểm, nên báo giá thường có thời hạn hiệu lực.
Nhận báo giá ốp lát theo hiện trạng
Thotot không dùng một mức giá ốp lát cố định cho mọi công trình, vì loại gạch, vị trí và hiện trạng nền mỗi nơi khác nhau. Gọi 0947 170 170 hoặc đặt lịch khảo sát để thợ đến đo diện tích, kiểm tra nền, tư vấn vật tư dán và gửi báo giá chi tiết theo từng hạng mục.
Câu hỏi thường gặp về báo giá ốp lát gạch
Vì sao gạch khổ lớn có đơn giá thi công khác gạch thông thường?
Gạch khổ lớn nặng, khó vận chuyển và cắt, cần nền phẳng hơn, keo trải cả hai mặt và thường cần dụng cụ hỗ trợ, nên công thi công khác gạch kích thước thông thường.
Nên mua dư bao nhiêu gạch?
Tùy kiểu lát, kích thước gạch và mặt bằng. Thợ sẽ tính lượng hao hụt cụ thể khi khảo sát. Nên giữ lại một ít gạch dư cùng lô để thay thế khi cần.
Lát đè lên gạch cũ có tiết kiệm hơn không?
Có thể bớt hạng mục đục phá và vận chuyển phế thải, nhưng chỉ áp dụng khi gạch cũ còn bám chắc và chiều cao sàn tăng thêm không ảnh hưởng cửa, bậc cầu thang.
Báo giá ốp lát đã gồm gạch chưa?
Tùy từng báo giá. Nhiều trường hợp gạch do chủ nhà chọn và cung cấp, báo giá chỉ gồm nhân công và vật tư phụ. Cần đọc rõ ghi chú.
Ốp lát cầu thang được tính thế nào?
Cầu thang có nhiều chi tiết như mặt bậc, cổ bậc, chiếu nghỉ, len và mũi bậc, nên có thể tính theo bậc, theo mét dài hoặc quy đổi ra m² tùy đơn vị. Khi so sánh, hãy hỏi rõ cách tính và các chi tiết đã bao gồm như mài cạnh, chống trơn mũi bậc.
Liên hệ Thotot nhận báo giá ốp lát gạch
Báo giá ốp lát rõ ràng giúp bạn chọn đúng vật tư và kiểm soát chi phí. Liên hệ Thotot để được khảo sát và nhận báo giá ốp lát gạch phù hợp.
- Hotline: 0947 170 170
- Email: lienhethotot@gmail.com
- Địa chỉ: Công ty TNHH 1Retail, 357 Quốc Lộ 13, P. Hiệp Bình, TP.HCM
Nhà phố
Nhà cấp 4
Căn hộ chung cư
Biệt thự
Nhà vườn
Văn phòng
Cửa hàng
Quán ăn & nhà hàng
Quán café & đồ uống
Trường học
Nhà xưởng
Nhà kho
Điện máy & gia dụng