Trả lời nhanh: Hệ thống thoát nước nhà phố nên tách riêng các đường: thoát xí về bể phốt, thoát sàn và thoát lavabo, bếp, và thoát nước mưa. Ống thoát thường dùng loại nhựa cứng chuyên cho thoát nước, kích cỡ chọn theo lưu lượng: thoát xí và ống đứng cần cỡ lớn, nhánh lavabo, phễu sàn có thể nhỏ hơn. Phụ kiện quan trọng gồm co lơi, chếch thay cho co vuông ở chỗ chuyển hướng, bẫy mùi (siphon) cho lavabo, phễu thu sàn có ngăn mùi, ống thông hơi, cửa thăm để thông tắc. Ống phải có độ dốc đều, mối nối kín, cố định chắc chắn. Chọn đúng vật tư và thi công đúng giúp hạn chế tắc nghẽn, mùi hôi và thấm dột.

Đường thoát nước thường nằm âm sàn, âm tường hoặc trong hộp kỹ thuật. Khi xảy ra tắc, hôi hoặc rò, việc sửa chữa phải đục phá, ảnh hưởng nhiều hạng mục. Nhà phố TP.HCM nhiều tầng, nhà vệ sinh chồng tầng, ống đứng đi xuyên các tầng nên càng cần thiết kế và chọn vật tư đúng từ đầu.

Bài Ống PPR, PVC và uPVC đã so sánh các loại ống cho cả cấp và thoát. Bài này tập trung riêng vào hệ thống thoát nước và phụ kiện.

  • Thoát xí: từ bồn cầu về bể phốt.
  • Thoát nước thải sinh hoạt: từ lavabo, phễu sàn, bếp, máy giặt, ra hố ga hoặc hệ thống thoát chung.
  • Thoát nước mưa: từ sân thượng, mái, ban công, ra hệ thống thoát nước mưa hoặc hố ga.
  • Thoát nước ngưng máy lạnh: đường riêng, ra phễu thoát hoặc ống thoát gần nhất.

Tách các đường giúp hạn chế trào ngược, mùi hôi từ bể phốt lên phễu sàn và tránh quá tải khi mưa lớn.

  • Ống nhựa cứng thoát nước: phổ biến, nhẹ, dễ thi công, chịu ăn mòn.
  • Ống chịu nhiệt: cho đường thoát nước nóng như máy rửa chén, bồn tắm nếu nhiệt độ nước cao.
  • Ống đi ngoài trời: cần chịu nắng hoặc được che chắn, sơn phủ bảo vệ.

Chọn ống có nguồn gốc rõ ràng, độ dày phù hợp, mặt trong trơn láng.

Nguyên tắc chung:

  • Ống thoát xí và ống đứng: dùng cỡ lớn để thoát nhanh, hạn chế tắc.
  • Ống thoát sàn, thoát chính của nhà vệ sinh: cỡ vừa.
  • Nhánh lavabo, chậu rửa: cỡ nhỏ hơn, nhưng không quá nhỏ.
  • Ống thoát mưa: cỡ phụ thuộc diện tích mái, sân thượng và số phễu thu.
  • Ống nước ngưng máy lạnh: cỡ nhỏ.

Kích cỡ cụ thể nên do thợ hoặc người thiết kế tính theo số thiết bị và lưu lượng.

Dùng ở điểm chuyển hướng để dòng chảy êm, giảm tắc. Hạn chế dùng co vuông góc ở đường thoát chính.

Dùng nối nhánh vào đường chính theo hướng dòng chảy. Y thường giúp dòng chảy êm hơn tê vuông.

Lắp dưới lavabo, chậu rửa, giữ lại một lớp nước để ngăn mùi từ đường ống bốc lên.

Chọn phễu có ngăn mùi, lưới chắn rác, dễ tháo vệ sinh. Phễu sân thượng cần có cầu chắn rác.

Giúp cân bằng áp suất trong đường ống, tránh hiện tượng nước trong bẫy mùi bị hút cạn, gây hôi, và giúp nước thoát nhanh hơn. Ống thông hơi đưa lên mái hoặc vị trí thoáng.

Bố trí tại các điểm dễ tắc, chân ống đứng, để thông tắc mà không cần đục phá.

Dùng keo phù hợp loại ống, kẹp đỡ ống theo khoảng cách hợp lý.

  • Ống ngang phải có độ dốc đều về phía thoát.
  • Không quá phẳng làm đọng cặn, không đổi dốc đột ngột.
  • Đường ống dài cần tính độ dốc ngay từ khi chừa cao độ sàn.
  • Thử nước, kiểm tra kín trước khi lấp, đổ vữa.
  • Mối nối sạch, dán keo đúng kỹ thuật.
  • Cổ ống xuyên sàn phải xử lý chống thấm kỹ.
  • Ống đứng có kẹp cố định, có cửa thăm.
  • Bịt đầu ống khi thi công để tránh rơi vữa, rác vào trong.
  • Chụp ảnh lưu lại tuyến ống trước khi che lấp.
  • Ống đúng loại dùng cho thoát nước, đúng kích cỡ theo bản vẽ.
  • Thành ống đều, không móp, nứt, mặt trong trơn.
  • Phụ kiện đồng bộ với ống, khớp nối vừa khít.
  • Phễu thu, bẫy mùi đúng kích thước với ống chờ.
  • Keo dán phù hợp loại ống, còn hạn sử dụng.

Nhà phố cũ thường có đường thoát nhập chung, ống nhỏ, nhiều co vuông hoặc ống đã lão hóa. Khi cải tạo nhà vệ sinh, bếp, nên tận dụng lúc đã đục sàn để kiểm tra và thay mới tuyến ống thoát, bổ sung ống thông hơi, cửa thăm nếu thiếu. Nếu chỉ thay gạch mà giữ lại đường ống cũ đã có vấn đề, nguy cơ phải đục lại sau này là khá cao. Cũng nên kiểm tra đường ống đi qua các tầng dưới để biết tình trạng thực tế trước khi chốt phương án.

  • Nhập chung thoát xí với thoát sàn.
  • Dùng ống quá nhỏ cho đường thoát chính.
  • Dùng nhiều co vuông, tê vuông.
  • Không có ống thông hơi, gây hôi và thoát chậm.
  • Phễu sàn không ngăn mùi.
  • Không có cửa thăm, phải đục khi tắc.
  • Đường thoát mưa nhỏ, không đủ thoát khi mưa lớn.
  • Số nhà vệ sinh, số tầng, chiều dài tuyến ống.
  • Kích cỡ và chủng loại ống, phụ kiện.
  • Số phễu thu, bẫy mùi, cửa thăm.
  • Hiện trạng: làm mới hay cải tạo, có phải đục phá không.

Có thể do thiếu ống thông hơi, bẫy mùi cạn nước, đường thoát xí nhập chung thoát sàn hoặc mối nối hở. Cần kiểm tra cả hệ thống.

Không cần thiết. Mỗi vị trí cần cỡ ống phù hợp; ống quá lớn ở nhánh nhỏ cũng không giúp thoát tốt hơn.

Cần chịu nắng, có kẹp cố định chắc chắn, sơn phủ hoặc che chắn để hạn chế lão hóa.

Nên vệ sinh định kỳ, nhất là phễu sân thượng trước mùa mưa và phễu nhà tắm có nhiều tóc.

Với tắc nhẹ ở lavabo, phễu sàn, có thể vệ sinh bẫy mùi, lưới chắn rác. Tắc sâu ở ống đứng, đường thoát xí nên gọi thợ có dụng cụ chuyên dụng, tránh đổ hóa chất mạnh làm hỏng ống.

Hệ thống thoát nước tốt giúp ngôi nhà sạch sẽ, không hôi, không tắc. Nếu bạn cần tư vấn vật tư, thi công hoặc sửa chữa hệ thống thoát nước nhà phố, hãy gọi 0947 170 170 để Thotot hỗ trợ.

  • Hotline: 0947 170 170
  • Email: lienhethotot@gmail.com
  • Địa chỉ: Công ty TNHH 1Retail, 357 Quốc Lộ 13, P. Hiệp Bình, TP.HCM